Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 28/2008/NQ-CP do Chính phủ ban hành là văn bản pháp lý quan trọng nhằm phê duyệt kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) của thành phố Hà Nội. Nghị quyết này đưa ra các chỉ tiêu phân bổ, chuyển mục đích sử dụng, thu hồi và đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng đối với phần diện tích đất còn lại của thành phố Hà Nội, đồng thời xác định rõ trách nhiệm của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và các Bộ, ngành liên quan trong việc tổ chức thực hiện.

Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định tại Nghị quyết số 28/2008/NQ-CP:

- Thông tin chung và phạm vi áp dụng kế hoạch sử dụng đất
  • Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) của các huyện: Hoài Đức, Thanh Oai, Đan Phượng, Chương Mỹ, Quốc Oai, Phúc Thọ, Thạch Thất, Ba Vì, Thường Tín, Phú Xuyên, Ứng Hòa, Mỹ Đức và các thành phố trực thuộc cũ là Hà Đông, Sơn Tây được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 42/2007/NQ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ.
  • Kế hoạch sử dụng đất của huyện Mê Linh thực hiện theo Nghị quyết số 15/2006/NQ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ.
  • Kế hoạch sử dụng đất của các xã: Yên Bình, Yên Trung, Tiến Xuân thuộc huyện Thạch Thất và xã Đồng Xuân thuộc huyện Quốc Oai thực hiện theo Nghị quyết số 11/2008/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ.
  • Nghị quyết này tập trung điều chỉnh và phân bổ diện tích các loại đất còn lại của thành phố Hà Nội trong kỳ kế hoạch 5 năm (2006 - 2010).
- Kế hoạch phân bổ diện tích các loại đất còn lại của thành phố Hà Nội đến năm 2010

Tổng diện tích đất tự nhiên của thành phố Hà Nội được xác định ổn định ở mức 92.180 ha trong suốt kỳ kế hoạch. Cơ cấu phân bổ các loại đất cụ thể như sau:

  • Đất nông nghiệp: Xu hướng giảm dần qua các năm để phục vụ quá trình đô thị hóa và phát triển công nghiệp. Diện tích đất nông nghiệp giảm từ 47.025 ha (năm 2005) xuống còn 40.805 ha (năm 2010). Trong đó:
    • Đất sản xuất nông nghiệp giảm từ 38.414 ha (năm 2005) xuống còn 32.189 ha (năm 2010). Đất trồng lúa giảm từ 28.913 ha xuống còn 22.776 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước giảm từ 25.048 ha xuống còn 19.025 ha). Đất trồng cây hàng năm còn lại giảm từ 7.634 ha xuống còn 7.052 ha.
    • Đất trồng cây lâu năm tăng từ 1.867 ha (năm 2005) lên 2.361 ha (năm 2010).
    • Đất lâm nghiệp giảm từ 5.432 ha (năm 2005) xuống còn 4.557 ha (năm 2010).
    • Đất nuôi trồng thủy sản tăng từ 3.057 ha (năm 2005) lên 3.756 ha (năm 2010).
    • Đất nông nghiệp khác tăng từ 122 ha (năm 2005) lên 303 ha (năm 2010).
  • Đất phi nông nghiệp: Xu hướng tăng mạnh nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng, đô thị và công nghiệp. Diện tích đất phi nông nghiệp tăng từ 43.508 ha (năm 2005) lên 49.466 ha (năm 2010). Trong đó:
    • Đất ở tăng từ 12.810 ha (năm 2005) lên 13.936 ha (năm 2010). Đất ở nông thôn tăng từ 8.250 ha lên 8.683 ha; đất ở tại đô thị tăng từ 4.560 ha lên 5.253 ha.
    • Đất chuyên dùng tăng mạnh từ 20.646 ha (năm 2005) lên 25.480 ha (năm 2010). Trong nhóm đất chuyên dùng: Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp tăng lên 1.436 ha; đất quốc phòng, an ninh tăng lên 2.178 ha (đất quốc phòng là 1.960 ha, đất an ninh là 218 ha); đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tăng lên 5.034 ha (đất khu công nghiệp tăng mạnh từ 713 ha lên 1.911 ha); đất có mục đích công cộng tăng từ 13.903 ha lên 16.832 ha (đất giao thông tăng lên 8.634 ha, đất thủy lợi tăng lên 4.367 ha, đất cơ sở giáo dục - đào tạo tăng lên 1.236 ha, đất cơ sở thể dục - thể thao tăng lên 916 ha).
    • Đất tôn giáo, tín ngưỡng giữ ổn định ở mức 181 ha từ năm 2006 đến năm 2010.
    • Đất nghĩa trang, nghĩa địa tăng từ 777 ha (năm 2005) lên 876 ha (năm 2010).
    • Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng biến động nhẹ, đạt mức 8.521 ha vào năm 2010.
  • Đất chưa sử dụng: Được khai thác triệt để, giảm từ 2.097 ha (năm 2005) xuống còn 1.909 ha (năm 2010). Trong đó, đất bằng chưa sử dụng giảm từ 1.299 ha xuống còn 1.047 ha; đất đồi núi chưa sử dụng giữ nguyên 690 ha; núi đá không có rừng cây giữ nguyên 172 ha.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ 2006 - 2010

Để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích còn lại của thành phố Hà Nội được quy định cụ thể:

  • Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi trong cả kỳ là 5.812 ha. Tiến độ thực hiện tăng dần qua các năm: năm 2006 thực hiện 320 ha, năm 2007 thực hiện 584 ha, năm 2008 là 1.506 ha, năm 2009 là 1.692 ha, và năm 2010 là 1.710 ha. Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp chiếm phần lớn với 5.605 ha (đất trồng cây hàng năm là 5.445 ha, đất chuyên trồng lúa nước là 4.349 ha).
  • Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 798 ha. Trong đó, chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất trồng cây lâu năm là 95 ha; chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất nuôi trồng thủy sản là 703 ha.
  • Đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở: Tổng diện tích chuyển đổi là 60 ha. Trong đó, đất chuyên dùng chuyển sang đất ở là 40 ha (đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp chiếm 33 ha); đất sông suối và mặt nước chuyên dùng chuyển sang đất ở là 7 ha; đất phi nông nghiệp khác chuyển sang đất ở là 13 ha.
- Kế hoạch thu hồi đất trong kỳ 2006 - 2010

Nhằm triển khai các dự án đầu tư phát triển hạ tầng và đô thị, kế hoạch thu hồi đất được phê duyệt như sau:

  • Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 5.812 ha (tương đương diện tích chuyển mục đích sang đất phi nông nghiệp). Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp là 5.605 ha (đất trồng cây hàng năm là 5.445 ha, đất chuyên trồng lúa nước là 4.349 ha, đất trồng cây lâu năm là 160 ha); đất lâm nghiệp là 7 ha; đất nuôi trồng thủy sản là 198 ha; đất nông nghiệp khác là 2 ha.
  • Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 531 ha. Trong đó, thu hồi đất ở là 296 ha (đất ở tại nông thôn là 82 ha, đất ở tại đô thị là 214 ha); thu hồi đất chuyên dùng là 123 ha (đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp là 69 ha, đất công cộng là 42 ha); thu hồi đất sông suối và mặt nước chuyên dùng là 57 ha; thu hồi đất phi nông nghiệp khác là 55 ha.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng

Thành phố Hà Nội thực hiện đưa 250 ha đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích phi nông nghiệp trong kỳ kế hoạch 5 năm. Cụ thể:

  • Đưa vào sử dụng làm đất ở: 24 ha.
  • Đưa vào sử dụng làm đất chuyên dùng: 219 ha.
  • Đưa vào sử dụng làm đất có mặt nước chuyên dùng: 4 ha.
  • Đưa vào sử dụng làm đất phi nông nghiệp khác: 3 ha.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội

Căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất đã được Chính phủ phê duyệt, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:

  • Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất chung của thành phố; đồng thời phải gắn kết chặt chẽ với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái.
  • Thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, bảo đảm nguyên tắc sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả cao.
  • Chủ động xây dựng các giải pháp cụ thể, khả thi để huy động nguồn vốn và các nguồn lực xã hội khác nhằm đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất của thành phố theo đúng quy định của pháp luật.
  • Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất việc quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn; giải quyết kịp thời, đúng pháp luật các tranh chấp về đất đai; kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai, vi phạm quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Trách nhiệm thi hành
  • Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.

CHÍNH PHỦ
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

Số: 28/2008/NQ-CP

Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2008

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC XÉT DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM (2006 - 2010) CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2008;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2008;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội (tờ trình số 33/TTr-UBND ngày 08 tháng 5 năm 2008), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (tờ trình số 27/TTr-BTNMT ngày 09 tháng 7 năm 2008),

QUYẾT NGHỊ

Điều 1. Xét duyệt kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) của thành phố Hà Nội như sau:

1. Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) của các huyện: Hoài Đức, Thanh Oai, Đan Phượng, Chương Mỹ, Quốc Oai, Phúc Thọ, Thạch Thất, Ba Vì, Thường Tín, Phú Xuyên, Ứng Hòa, Mỹ Đức và các thành phố: Hà Đông, Sơn Tây thực hiện theo Nghị quyết số 42/2007/NQ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ; của huyện Mê Linh thực hiện theo Nghị quyết số 15/2006/NQ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ; của các xã: Yên Bình, Yên Trung, Tiến Xuân thuộc huyện Thạch Thất và xã Đồng Xuân thuộc huyện Quốc Oai thực hiện theo Nghị quyết số 11/2008/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ.

2. Phân bổ diện tích các loại đất còn lại của thành phố Hà Nội trong kỳ kế hoạch:

Đơn vị tính: ha

Thứ tự

Loại đất

DT năm hiện trạng 2005

Diện tích các năm

Đã thực hiện năm 2006

Đã thực hiện năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

TỔNG DIỆN TÍCH

92.180

92.180

92.180

92.180

92.180

92.180

1

ĐẤT NÔNG NGHIỆP

47.025

46.053

45.373

44.168

42.176

40.805

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

38.414

37.883

37.090

35.916

33.769

32.189

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

36.547

35.772

34.979

33.509

31.382

29.828

1.1.1.1

Đất trồng lúa

28.913

28.266

27.532

26.168

24.206

22.776

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

25.048

24.430

23.709

22.370

20.436

19.025

1.1.1.2

Đất trồng cây hàng năm còn lại

7.634

7.506

7.447

7.341

7.176

7.052

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

1.867

2.111

2.111

2.407

2.387

2.361

1.2

Đất lâm nghiệp

5.432

4.807

4.807

4.564

4.557

4.557

1.3

Đất nuôi trồng thủy sản

3.057

3.235

3.330

3.454

3.582

3.756

1.4

Đất nông nghiệp khác

122

128

146

234

268

303

2

ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

43.508

43.968

44.658

45.868

47.918

49.466

2.1

Đất ở

12.810

13.190

13.303

13.501

13.759

13.936

2.1.1

Đất ở nông thôn

8.250

8.503

8.518

8.564

8.614

8.683

2.1.2

Đất ở tại đô thị

4.560

4.687

4.785

4.937

5.145

5.253

2.2

Đất chuyên dùng

20.646

21.148

21.742

22.755

23.995

25.480

2.2.1

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

1.015

1.364

1.372

1.391

1.415

1.436

2.2.2

Đất quốc phòng, an ninh

2.080

2.105

2.126

2.136

2.149

2.178

2.2.2.1

Đất quốc phòng

1.934

1.958

1.959

1.947

1.951

1.960

2.2.2.2

Đất an ninh

146

147

167

189

198

218

2.2.3

Đất SX, kinh doanh phi nông nghiệp

3.648

3.519

3.695

3.957

4.443

5.034

2.2.3.1

Đất khu công nghiệp

713

801

899

1.072

1.363

1.911

2.2.3.2

Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh

2.602

2.387

2.462

2.548

2.734

2.779

2.2.3.3

Đất cho hoạt động khoáng sản

24

27

27

27

27

27

2.2.3.4

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ

309

304

307

310

319

317

2.2.4

Đất có mục đích công cộng

13.903

14.160

14.549

15.271

15.988

16.832

2.2.4.1

Đất giao thông

7.429

7.625

7.841

8.156

8.423

8.634

2.2.4.2

Đất thủy lợi

4.247

4.235

4.269

4.306

4.338

4.367

2.2.4.3

Đất để chuyển dẫn N.lượng, truyền thông

55

59

59

61

61

61

2.2.4.4

Đất cơ sở văn hóa

354

373

418

532

642

664

2.2.4.5

Đất cơ sở y tế

149

149

153

202

231

235

2.2.4.6

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

797

841

902

997

1.086

1.236

2.2.4.7

Đất cơ sở thể dục - thể thao

379

388

400

451

545

916

2.2.4.8

Đất chợ

99

100

117

149

171

189

2.2.4.9

Đất có di tích, danh thắng

218

214

214

225

236

247

2.2.4.10

Đất bãi thải, xử lý chất thải

176

176

176

192

255

283

2.3

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

179

181

181

181

181

181

2.4

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

777

794

803

806

858

876

2.5

Đất sông suối và mặt nước CD

8.474

8.529

8.526

8.533

8.549

8.521

2.6

Đất phi nông nghiệp khác

172

126

103

92

576

472

3

ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG

2.097

2.159

2.149

2.144

2.086

1.909

3.1

Đất bằng chưa sử dụng

1.299

1.297

1.287

1.282

1.224

1.047

3.2

Đất đồi núi chưa sử dụng

626

690

690

690

690

690

3.3

Núi đá không có rừng cây

172

172

172

172

172

172

3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất còn lại của thành phố Hà Nội:

Đơn vị tính: ha

Thứ tự

Chỉ tiêu

DT chuyển MĐSD trong kỳ

Chia ra các năm

Đã thực hiện năm 2006

Đã thực hiện năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

1

ĐẤT NÔNG NGHIỆP CHUYỂN SANG PHI NÔNG NGHIỆP

5.812

320

584

1.506

1.692

1.710

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

5.605

320

555

1.423

1.643

1.664

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

5.445

320

534

1.387

1.592

1.612

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

4.349

165

480

1.149

1.302

1.253

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

160

21

36

51

52

1.2

Đất lâm nghiệp

7

7

1.3

Đất nuôi trồng thủy sản

198

29

82

42

45

1.4

Đất nông nghiệp khác

2

1

1

2

CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT TRONG NỘI BỘ ĐẤT NÔNG NGHIỆP

798

45

144

222

198

189

2.1

Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm

95

21

17

31

26

2.2

Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

703

45

123

205

167

163

3

ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI ĐẤT Ở CHUYỂN SANG ĐẤT Ở

60

25

10

12

7

6

3.1

Đất chuyên dùng

40

25

2

4

5

4

3.1.1

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

33

25

2

3

3

3.1.2

Đất có mục đích công cộng

7

2

2

2

1

3.2

Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

7

3

1

3

3.3

Đất phi nông nghiệp khác

13

8

5

4. Kế hoạch thu hồi đất còn lại của thành phố Hà Nội:

Đơn vị tính: ha

Thứ tự

Chỉ tiêu

DT thu hồi trong kỳ

Chia ra các năm

Đã thực hiện năm 2006

Đã thực hiện năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

1

ĐẤT NÔNG NGHIỆP

5.812

320

584

1.506

1.692

1.710

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

5.605

320

555

1.423

1.643

1.664

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

5.445

320

534

1.387

1.592

1.612

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

4.349

165

480

1.149

1.302

1.253

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

160

21

36

51

52

1.2

Đất lâm nghiệp

7

7

1.3

Đất nuôi trồng thủy sản

198

29

82

42

45

1.4

Đất nông nghiệp khác

2

1

1

2

ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

531

92

74

127

129

109

2.1

Đất ở

296

67

38

68

71

52

2.1.1

Đất ở tại nông thôn

82

46

8

5

5

18

2.1.2

Đất ở tại đô thị

214

21

30

63

66

34

2.2

Đất chuyên dùng

123

25

12

35

27

24

2.2.1

Đất TSCD, công trình sự nghiệp

12

3

5

3

1

2.2.2

Đất SX, kinh doanh phi nông nghiệp

69

25

4

16

15

9

2.2.3

Đất có mục đích công cộng

42

5

14

9

14

2.3

Đất sông suối và mặt nước CD

57

13

15

29

2.4

Đất phi nông nghiệp khác

55

24

11

16

4

5. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng còn lại của thành phố Hà Nội:

Đơn vị tính: ha

Thứ tự

Mục đích sử dụng

DT đưa vào SD trong kỳ

Chia ra các năm

Đã thực hiện năm 2006

Đã thực hiện năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

1

ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

250

10

5

59

176

1.1

Đất ở

24

3

20

1

1.2

Đất chuyên dùng

219

7

3

34

175

1.3

Đất có mặt nước chuyên dùng

4

4

1.4

Đất phi nông nghiệp khác

3

2

1

Điều 2. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội có trách nhiệm:

1. Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường sinh thái;

2. Việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất phải căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, bảo đảm sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả;

3. Có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất của Thành phố theo quy định của pháp luật;

4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý sử dụng đất, giải quyết kịp thời các tranh chấp về đất đai, kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai, vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Điều 3. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- BQL KKTCKQT Bờ Y;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTN (5b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết số 28/2008/NQ-CP về việc xét duyệt kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) của thành phố Hà Nội do Chính phủ ban hành

Số hiệu: 28/2008/NQ-CP
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 04/12/2008
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: 16/12/2008
Số công báo: Từ số 644 đến số 645
Ngày hiệu lực: 31/12/2008
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết số 28/2008/NQ-CP về việc xét duyệt...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký