Nghị quyết số 28/2008/NQ-CP do Chính phủ ban hành là văn bản pháp lý quan trọng nhằm phê duyệt kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) của thành phố Hà Nội. Nghị quyết này đưa ra các chỉ tiêu phân bổ, chuyển mục đích sử dụng, thu hồi và đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng đối với phần diện tích đất còn lại của thành phố Hà Nội, đồng thời xác định rõ trách nhiệm của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và các Bộ, ngành liên quan trong việc tổ chức thực hiện.
Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định tại Nghị quyết số 28/2008/NQ-CP:
- Thông tin chung và phạm vi áp dụng kế hoạch sử dụng đất- Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) của các huyện: Hoài Đức, Thanh Oai, Đan Phượng, Chương Mỹ, Quốc Oai, Phúc Thọ, Thạch Thất, Ba Vì, Thường Tín, Phú Xuyên, Ứng Hòa, Mỹ Đức và các thành phố trực thuộc cũ là Hà Đông, Sơn Tây được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 42/2007/NQ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ.
- Kế hoạch sử dụng đất của huyện Mê Linh thực hiện theo Nghị quyết số 15/2006/NQ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ.
- Kế hoạch sử dụng đất của các xã: Yên Bình, Yên Trung, Tiến Xuân thuộc huyện Thạch Thất và xã Đồng Xuân thuộc huyện Quốc Oai thực hiện theo Nghị quyết số 11/2008/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ.
- Nghị quyết này tập trung điều chỉnh và phân bổ diện tích các loại đất còn lại của thành phố Hà Nội trong kỳ kế hoạch 5 năm (2006 - 2010).
Tổng diện tích đất tự nhiên của thành phố Hà Nội được xác định ổn định ở mức 92.180 ha trong suốt kỳ kế hoạch. Cơ cấu phân bổ các loại đất cụ thể như sau:
- Đất nông nghiệp: Xu hướng giảm dần qua các năm để phục vụ quá trình đô thị hóa và phát triển công nghiệp. Diện tích đất nông nghiệp giảm từ 47.025 ha (năm 2005) xuống còn 40.805 ha (năm 2010). Trong đó:
- Đất sản xuất nông nghiệp giảm từ 38.414 ha (năm 2005) xuống còn 32.189 ha (năm 2010). Đất trồng lúa giảm từ 28.913 ha xuống còn 22.776 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước giảm từ 25.048 ha xuống còn 19.025 ha). Đất trồng cây hàng năm còn lại giảm từ 7.634 ha xuống còn 7.052 ha.
- Đất trồng cây lâu năm tăng từ 1.867 ha (năm 2005) lên 2.361 ha (năm 2010).
- Đất lâm nghiệp giảm từ 5.432 ha (năm 2005) xuống còn 4.557 ha (năm 2010).
- Đất nuôi trồng thủy sản tăng từ 3.057 ha (năm 2005) lên 3.756 ha (năm 2010).
- Đất nông nghiệp khác tăng từ 122 ha (năm 2005) lên 303 ha (năm 2010).
- Đất phi nông nghiệp: Xu hướng tăng mạnh nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng, đô thị và công nghiệp. Diện tích đất phi nông nghiệp tăng từ 43.508 ha (năm 2005) lên 49.466 ha (năm 2010). Trong đó:
- Đất ở tăng từ 12.810 ha (năm 2005) lên 13.936 ha (năm 2010). Đất ở nông thôn tăng từ 8.250 ha lên 8.683 ha; đất ở tại đô thị tăng từ 4.560 ha lên 5.253 ha.
- Đất chuyên dùng tăng mạnh từ 20.646 ha (năm 2005) lên 25.480 ha (năm 2010). Trong nhóm đất chuyên dùng: Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp tăng lên 1.436 ha; đất quốc phòng, an ninh tăng lên 2.178 ha (đất quốc phòng là 1.960 ha, đất an ninh là 218 ha); đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tăng lên 5.034 ha (đất khu công nghiệp tăng mạnh từ 713 ha lên 1.911 ha); đất có mục đích công cộng tăng từ 13.903 ha lên 16.832 ha (đất giao thông tăng lên 8.634 ha, đất thủy lợi tăng lên 4.367 ha, đất cơ sở giáo dục - đào tạo tăng lên 1.236 ha, đất cơ sở thể dục - thể thao tăng lên 916 ha).
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng giữ ổn định ở mức 181 ha từ năm 2006 đến năm 2010.
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa tăng từ 777 ha (năm 2005) lên 876 ha (năm 2010).
- Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng biến động nhẹ, đạt mức 8.521 ha vào năm 2010.
- Đất chưa sử dụng: Được khai thác triệt để, giảm từ 2.097 ha (năm 2005) xuống còn 1.909 ha (năm 2010). Trong đó, đất bằng chưa sử dụng giảm từ 1.299 ha xuống còn 1.047 ha; đất đồi núi chưa sử dụng giữ nguyên 690 ha; núi đá không có rừng cây giữ nguyên 172 ha.
Để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích còn lại của thành phố Hà Nội được quy định cụ thể:
- Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi trong cả kỳ là 5.812 ha. Tiến độ thực hiện tăng dần qua các năm: năm 2006 thực hiện 320 ha, năm 2007 thực hiện 584 ha, năm 2008 là 1.506 ha, năm 2009 là 1.692 ha, và năm 2010 là 1.710 ha. Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp chiếm phần lớn với 5.605 ha (đất trồng cây hàng năm là 5.445 ha, đất chuyên trồng lúa nước là 4.349 ha).
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 798 ha. Trong đó, chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất trồng cây lâu năm là 95 ha; chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất nuôi trồng thủy sản là 703 ha.
- Đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở: Tổng diện tích chuyển đổi là 60 ha. Trong đó, đất chuyên dùng chuyển sang đất ở là 40 ha (đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp chiếm 33 ha); đất sông suối và mặt nước chuyên dùng chuyển sang đất ở là 7 ha; đất phi nông nghiệp khác chuyển sang đất ở là 13 ha.
Nhằm triển khai các dự án đầu tư phát triển hạ tầng và đô thị, kế hoạch thu hồi đất được phê duyệt như sau:
- Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 5.812 ha (tương đương diện tích chuyển mục đích sang đất phi nông nghiệp). Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp là 5.605 ha (đất trồng cây hàng năm là 5.445 ha, đất chuyên trồng lúa nước là 4.349 ha, đất trồng cây lâu năm là 160 ha); đất lâm nghiệp là 7 ha; đất nuôi trồng thủy sản là 198 ha; đất nông nghiệp khác là 2 ha.
- Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 531 ha. Trong đó, thu hồi đất ở là 296 ha (đất ở tại nông thôn là 82 ha, đất ở tại đô thị là 214 ha); thu hồi đất chuyên dùng là 123 ha (đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp là 69 ha, đất công cộng là 42 ha); thu hồi đất sông suối và mặt nước chuyên dùng là 57 ha; thu hồi đất phi nông nghiệp khác là 55 ha.
Thành phố Hà Nội thực hiện đưa 250 ha đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích phi nông nghiệp trong kỳ kế hoạch 5 năm. Cụ thể:
- Đưa vào sử dụng làm đất ở: 24 ha.
- Đưa vào sử dụng làm đất chuyên dùng: 219 ha.
- Đưa vào sử dụng làm đất có mặt nước chuyên dùng: 4 ha.
- Đưa vào sử dụng làm đất phi nông nghiệp khác: 3 ha.
Căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất đã được Chính phủ phê duyệt, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất chung của thành phố; đồng thời phải gắn kết chặt chẽ với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái.
- Thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, bảo đảm nguyên tắc sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả cao.
- Chủ động xây dựng các giải pháp cụ thể, khả thi để huy động nguồn vốn và các nguồn lực xã hội khác nhằm đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất của thành phố theo đúng quy định của pháp luật.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất việc quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn; giải quyết kịp thời, đúng pháp luật các tranh chấp về đất đai; kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai, vi phạm quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 28/2008/NQ-CP | Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2008 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC XÉT DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM (2006 - 2010) CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2008;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2008;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội (tờ trình số 33/TTr-UBND ngày 08 tháng 5 năm 2008), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (tờ trình số 27/TTr-BTNMT ngày 09 tháng 7 năm 2008),
QUYẾT NGHỊ
Điều 1. Xét duyệt kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) của thành phố Hà Nội như sau:
1. Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) của các huyện: Hoài Đức, Thanh Oai, Đan Phượng, Chương Mỹ, Quốc Oai, Phúc Thọ, Thạch Thất, Ba Vì, Thường Tín, Phú Xuyên, Ứng Hòa, Mỹ Đức và các thành phố: Hà Đông, Sơn Tây thực hiện theo Nghị quyết số 42/2007/NQ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ; của huyện Mê Linh thực hiện theo Nghị quyết số 15/2006/NQ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ; của các xã: Yên Bình, Yên Trung, Tiến Xuân thuộc huyện Thạch Thất và xã Đồng Xuân thuộc huyện Quốc Oai thực hiện theo Nghị quyết số 11/2008/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ.
2. Phân bổ diện tích các loại đất còn lại của thành phố Hà Nội trong kỳ kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
| Thứ tự | Loại đất | DT năm hiện trạng 2005 | Diện tích các năm | ||||
| Đã thực hiện năm 2006 | Đã thực hiện năm 2007 | Năm 2008 | Năm 2009 | Năm 2010 | |||
| TỔNG DIỆN TÍCH | 92.180 | 92.180 | 92.180 | 92.180 | 92.180 | 92.180 | |
| 1 | ĐẤT NÔNG NGHIỆP | 47.025 | 46.053 | 45.373 | 44.168 | 42.176 | 40.805 |
| 1.1 | Đất sản xuất nông nghiệp | 38.414 | 37.883 | 37.090 | 35.916 | 33.769 | 32.189 |
| 1.1.1 | Đất trồng cây hàng năm | 36.547 | 35.772 | 34.979 | 33.509 | 31.382 | 29.828 |
| 1.1.1.1 | Đất trồng lúa | 28.913 | 28.266 | 27.532 | 26.168 | 24.206 | 22.776 |
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 25.048 | 24.430 | 23.709 | 22.370 | 20.436 | 19.025 | |
| 1.1.1.2 | Đất trồng cây hàng năm còn lại | 7.634 | 7.506 | 7.447 | 7.341 | 7.176 | 7.052 |
| 1.1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 1.867 | 2.111 | 2.111 | 2.407 | 2.387 | 2.361 |
| 1.2 | Đất lâm nghiệp | 5.432 | 4.807 | 4.807 | 4.564 | 4.557 | 4.557 |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thủy sản | 3.057 | 3.235 | 3.330 | 3.454 | 3.582 | 3.756 |
| 1.4 | Đất nông nghiệp khác | 122 | 128 | 146 | 234 | 268 | 303 |
| 2 | ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP | 43.508 | 43.968 | 44.658 | 45.868 | 47.918 | 49.466 |
| 2.1 | Đất ở | 12.810 | 13.190 | 13.303 | 13.501 | 13.759 | 13.936 |
| 2.1.1 | Đất ở nông thôn | 8.250 | 8.503 | 8.518 | 8.564 | 8.614 | 8.683 |
| 2.1.2 | Đất ở tại đô thị | 4.560 | 4.687 | 4.785 | 4.937 | 5.145 | 5.253 |
| 2.2 | Đất chuyên dùng | 20.646 | 21.148 | 21.742 | 22.755 | 23.995 | 25.480 |
| 2.2.1 | Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 1.015 | 1.364 | 1.372 | 1.391 | 1.415 | 1.436 |
| 2.2.2 | Đất quốc phòng, an ninh | 2.080 | 2.105 | 2.126 | 2.136 | 2.149 | 2.178 |
| 2.2.2.1 | Đất quốc phòng | 1.934 | 1.958 | 1.959 | 1.947 | 1.951 | 1.960 |
| 2.2.2.2 | Đất an ninh | 146 | 147 | 167 | 189 | 198 | 218 |
| 2.2.3 | Đất SX, kinh doanh phi nông nghiệp | 3.648 | 3.519 | 3.695 | 3.957 | 4.443 | 5.034 |
| 2.2.3.1 | Đất khu công nghiệp | 713 | 801 | 899 | 1.072 | 1.363 | 1.911 |
| 2.2.3.2 | Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh | 2.602 | 2.387 | 2.462 | 2.548 | 2.734 | 2.779 |
| 2.2.3.3 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 24 | 27 | 27 | 27 | 27 | 27 |
| 2.2.3.4 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ | 309 | 304 | 307 | 310 | 319 | 317 |
| 2.2.4 | Đất có mục đích công cộng | 13.903 | 14.160 | 14.549 | 15.271 | 15.988 | 16.832 |
| 2.2.4.1 | Đất giao thông | 7.429 | 7.625 | 7.841 | 8.156 | 8.423 | 8.634 |
| 2.2.4.2 | Đất thủy lợi | 4.247 | 4.235 | 4.269 | 4.306 | 4.338 | 4.367 |
| 2.2.4.3 | Đất để chuyển dẫn N.lượng, truyền thông | 55 | 59 | 59 | 61 | 61 | 61 |
| 2.2.4.4 | Đất cơ sở văn hóa | 354 | 373 | 418 | 532 | 642 | 664 |
| 2.2.4.5 | Đất cơ sở y tế | 149 | 149 | 153 | 202 | 231 | 235 |
| 2.2.4.6 | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 797 | 841 | 902 | 997 | 1.086 | 1.236 |
| 2.2.4.7 | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 379 | 388 | 400 | 451 | 545 | 916 |
| 2.2.4.8 | Đất chợ | 99 | 100 | 117 | 149 | 171 | 189 |
| 2.2.4.9 | Đất có di tích, danh thắng | 218 | 214 | 214 | 225 | 236 | 247 |
| 2.2.4.10 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 176 | 176 | 176 | 192 | 255 | 283 |
| 2.3 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 179 | 181 | 181 | 181 | 181 | 181 |
| 2.4 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 777 | 794 | 803 | 806 | 858 | 876 |
| 2.5 | Đất sông suối và mặt nước CD | 8.474 | 8.529 | 8.526 | 8.533 | 8.549 | 8.521 |
| 2.6 | Đất phi nông nghiệp khác | 172 | 126 | 103 | 92 | 576 | 472 |
| 3 | ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG | 2.097 | 2.159 | 2.149 | 2.144 | 2.086 | 1.909 |
| 3.1 | Đất bằng chưa sử dụng | 1.299 | 1.297 | 1.287 | 1.282 | 1.224 | 1.047 |
| 3.2 | Đất đồi núi chưa sử dụng | 626 | 690 | 690 | 690 | 690 | 690 |
| 3.3 | Núi đá không có rừng cây | 172 | 172 | 172 | 172 | 172 | 172 |
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất còn lại của thành phố Hà Nội:
Đơn vị tính: ha
| Thứ tự | Chỉ tiêu | DT chuyển MĐSD trong kỳ | Chia ra các năm | ||||
| Đã thực hiện năm 2006 | Đã thực hiện năm 2007 | Năm 2008 | Năm 2009 | Năm 2010 | |||
| 1 | ĐẤT NÔNG NGHIỆP CHUYỂN SANG PHI NÔNG NGHIỆP | 5.812 | 320 | 584 | 1.506 | 1.692 | 1.710 |
| 1.1 | Đất sản xuất nông nghiệp | 5.605 | 320 | 555 | 1.423 | 1.643 | 1.664 |
| 1.1.1 | Đất trồng cây hàng năm | 5.445 | 320 | 534 | 1.387 | 1.592 | 1.612 |
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 4.349 | 165 | 480 | 1.149 | 1.302 | 1.253 | |
| 1.1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 160 | 21 | 36 | 51 | 52 | |
| 1.2 | Đất lâm nghiệp | 7 | 7 | ||||
| 1.3 | Đất nuôi trồng thủy sản | 198 | 29 | 82 | 42 | 45 | |
| 1.4 | Đất nông nghiệp khác | 2 | 1 | 1 | |||
| 2 | CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT TRONG NỘI BỘ ĐẤT NÔNG NGHIỆP | 798 | 45 | 144 | 222 | 198 | 189 |
| 2.1 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm | 95 | 21 | 17 | 31 | 26 | |
| 2.2 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | 703 | 45 | 123 | 205 | 167 | 163 |
| 3 | ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI ĐẤT Ở CHUYỂN SANG ĐẤT Ở | 60 | 25 | 10 | 12 | 7 | 6 |
| 3.1 | Đất chuyên dùng | 40 | 25 | 2 | 4 | 5 | 4 |
| 3.1.1 | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 33 | 25 | 2 | 3 | 3 | |
| 3.1.2 | Đất có mục đích công cộng | 7 | 2 | 2 | 2 | 1 | |
| 3.2 | Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng | 7 | 3 | 1 | 3 | ||
| 3.3 | Đất phi nông nghiệp khác | 13 | 8 | 5 | |||
4. Kế hoạch thu hồi đất còn lại của thành phố Hà Nội:
Đơn vị tính: ha
| Thứ tự | Chỉ tiêu | DT thu hồi trong kỳ | Chia ra các năm | ||||
| Đã thực hiện năm 2006 | Đã thực hiện năm 2007 | Năm 2008 | Năm 2009 | Năm 2010 | |||
| 1 | ĐẤT NÔNG NGHIỆP | 5.812 | 320 | 584 | 1.506 | 1.692 | 1.710 |
| 1.1 | Đất sản xuất nông nghiệp | 5.605 | 320 | 555 | 1.423 | 1.643 | 1.664 |
| 1.1.1 | Đất trồng cây hàng năm | 5.445 | 320 | 534 | 1.387 | 1.592 | 1.612 |
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 4.349 | 165 | 480 | 1.149 | 1.302 | 1.253 | |
| 1.1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 160 | 21 | 36 | 51 | 52 | |
| 1.2 | Đất lâm nghiệp | 7 | 7 | ||||
| 1.3 | Đất nuôi trồng thủy sản | 198 | 29 | 82 | 42 | 45 | |
| 1.4 | Đất nông nghiệp khác | 2 | 1 | 1 | |||
| 2 | ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP | 531 | 92 | 74 | 127 | 129 | 109 |
| 2.1 | Đất ở | 296 | 67 | 38 | 68 | 71 | 52 |
| 2.1.1 | Đất ở tại nông thôn | 82 | 46 | 8 | 5 | 5 | 18 |
| 2.1.2 | Đất ở tại đô thị | 214 | 21 | 30 | 63 | 66 | 34 |
| 2.2 | Đất chuyên dùng | 123 | 25 | 12 | 35 | 27 | 24 |
| 2.2.1 | Đất TSCD, công trình sự nghiệp | 12 | 3 | 5 | 3 | 1 | |
| 2.2.2 | Đất SX, kinh doanh phi nông nghiệp | 69 | 25 | 4 | 16 | 15 | 9 |
| 2.2.3 | Đất có mục đích công cộng | 42 | 5 | 14 | 9 | 14 | |
| 2.3 | Đất sông suối và mặt nước CD | 57 |
|
| 13 | 15 | 29 |
| 2.4 | Đất phi nông nghiệp khác | 55 |
| 24 | 11 | 16 | 4 |
5. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng còn lại của thành phố Hà Nội:
Đơn vị tính: ha
| Thứ tự | Mục đích sử dụng | DT đưa vào SD trong kỳ | Chia ra các năm | ||||
| Đã thực hiện năm 2006 | Đã thực hiện năm 2007 | Năm 2008 | Năm 2009 | Năm 2010 | |||
| 1 | ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP | 250 |
| 10 | 5 | 59 | 176 |
| 1.1 | Đất ở | 24 | 3 | 20 | 1 | ||
| 1.2 | Đất chuyên dùng | 219 | 7 | 3 | 34 | 175 | |
| 1.3 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 4 | 4 | ||||
| 1.4 | Đất phi nông nghiệp khác | 3 | 2 | 1 | |||
Điều 2. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội có trách nhiệm:
1. Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường sinh thái;
2. Việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất phải căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, bảo đảm sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả;
3. Có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất của Thành phố theo quy định của pháp luật;
4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý sử dụng đất, giải quyết kịp thời các tranh chấp về đất đai, kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai, vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Điều 3. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
| Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1 Nghị quyết số 15/2006/NQ-CP về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) tỉnh Vĩnh Phúc do Chính phủ ban hành
- 2 Nghị quyết số 42/2007/NQ-CP về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) tỉnh Hà Tây do Chính phủ ban hành.
- 3 Nghị quyết số 11/2008/NQ-CP về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) của tỉnh Hòa Bình do Chính phủ ban hành
- 1 Nghị quyết số 15/2006/NQ-CP về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) tỉnh Vĩnh Phúc do Chính phủ ban hành
- 2 Luật Đất đai 2003
- 3 Nghị quyết số 42/2007/NQ-CP về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) tỉnh Hà Tây do Chính phủ ban hành.
- 4 Nghị quyết số 11/2008/NQ-CP về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) của tỉnh Hòa Bình do Chính phủ ban hành
- 5 Công văn số 15/ĐC-CP về việc đính chính Nghị quyết số 28/2008/NQ-CP ngày 04 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về việc xét duyệt kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) của thành phố Hà Nội do Chính phủ ban hành