Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 55/2007/NQ-CP do Chính phủ ban hành nhằm phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006-2010) của tỉnh Bình Định. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hướng chiến lược phân bổ, khai thác và quản lý tài nguyên đất đai của tỉnh Bình Định, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái bền vững.

I. ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2010 (ĐIỀU 1)

Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của tỉnh Bình Định được điều chỉnh trên tổng diện tích tự nhiên là 602.443 ha, cụ thể như sau:

1. Diện tích và cơ cấu các loại đất đến năm 2010:

  • Đất nông nghiệp: Đạt diện tích 405.863 ha, chiếm tỷ lệ 67,37% tổng diện tích tự nhiên (tăng so với mức 387.724 ha năm 2005). Trong đó:
    • Đất sản xuất nông nghiệp: 134.810 ha (gồm 95.986 ha đất trồng cây hàng năm, với 51.821 ha đất trồng lúa; và 38.824 ha đất trồng cây lâu năm).
    • Đất lâm nghiệp: 267.367 ha (gồm 126.377 ha đất rừng sản xuất; 140.890 ha đất rừng phòng hộ; và 100 ha đất rừng đặc dụng).
    • Đất nuôi trồng thủy sản: 2.963 ha.
    • Đất làm muối: 223 ha.
    • Đất nông nghiệp khác: 500 ha.
  • Đất phi nông nghiệp: Đạt diện tích 75.652 ha, chiếm tỷ lệ 12,56% tổng diện tích tự nhiên (tăng mạnh so với mức 61.002 ha năm 2005). Trong đó:
    • Đất ở: 9.221 ha (gồm 6.645 ha đất ở nông thôn và 2.576 ha đất ở đô thị).
    • Đất chuyên dùng: 35.844 ha (gồm 501 ha đất trụ sở cơ quan; 8.302 ha đất quốc phòng, an ninh; 10.625 ha đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp với 7.866 ha dành cho khu công nghiệp; và 16.416 ha đất có mục đích công cộng như giao thông, thủy lợi, y tế, giáo dục).
    • Đất tôn giáo, tín ngưỡng: 227 ha.
    • Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 5.970 ha.
    • Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng: 24.171 ha.
    • Đất phi nông nghiệp khác: 219 ha.
  • Đất chưa sử dụng: Giảm mạnh từ 153.717 ha (năm 2005) xuống còn 120.928 ha (chiếm 20,07% tổng diện tích tự nhiên) vào năm 2010, thể hiện nỗ lực khai thác quỹ đất hoang hóa của tỉnh.

2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất giai đoạn 2006 - 2010:

  • Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 9.717 ha, bao gồm:
    • Đất sản xuất nông nghiệp: 5.176 ha (trong đó đất trồng cây hàng năm là 4.290 ha, riêng đất chuyên trồng lúa nước là 1.883 ha; đất trồng cây lâu năm là 885 ha).
    • Đất lâm nghiệp: 4.329 ha (gồm 1.635 ha đất rừng sản xuất và 2.693 ha đất rừng phòng hộ).
    • Đất nuôi trồng thủy sản: 188 ha.
    • Đất làm muối: 3 ha.
    • Đất nông nghiệp khác: 22 ha.
  • Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích là 213 ha, bao gồm chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang đất nuôi trồng thủy sản (24 ha), chuyển đất rừng sản xuất sang đất nông nghiệp không phải rừng (180 ha) và chuyển đất rừng phòng hộ sang đất nông nghiệp không phải rừng (9 ha).
  • Đất phi nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất chuyển sang đất phi nông nghiệp có thu tiền sử dụng đất (không phải đất ở): Tổng diện tích là 1.464 ha (chủ yếu từ đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng với 1.228 ha).
  • Đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở: Tổng diện tích là 69 ha (chủ yếu từ đất nghĩa trang, nghĩa địa với 32 ha và đất chuyên dùng với 24 ha).

3. Diện tích đất phải thu hồi giai đoạn 2006 - 2010:

  • Đất nông nghiệp cần thu hồi: 9.717 ha (tương đương với diện tích chuyển mục đích sang đất phi nông nghiệp, trong đó có 1.883 ha đất chuyên trồng lúa nước và 2.693 ha đất rừng phòng hộ).
  • Đất phi nông nghiệp cần thu hồi: 2.284 ha (bao gồm 611 ha đất ở; 229 ha đất chuyên dùng; 146 ha đất nghĩa trang, nghĩa địa; và 1.286 ha đất sông, suối, mặt nước chuyên dùng).

4. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:

  • Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: 27.688 ha (chủ yếu đưa vào lâm nghiệp với 24.066 ha và sản xuất nông nghiệp với 3.443 ha).
  • Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: 5.100 ha (chủ yếu phục vụ đất chuyên dùng với 4.180 ha, trong đó đất quốc phòng, an ninh chiếm 1.216 ha).

II. KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM 2006 - 2010 (ĐIỀU 2)

Kế hoạch sử dụng đất được phân bổ chi tiết theo từng năm từ năm 2006 đến năm 2010 nhằm đảm bảo tính lộ trình và khả thi:

1. Phân bổ chỉ tiêu các loại đất qua các năm:

  • Đất nông nghiệp: Tăng dần qua các năm: 391.910 ha (năm 2006) -> 396.001 ha (năm 2007) -> 399.455 ha (năm 2008) -> 403.269 ha (năm 2009) -> 405.863 ha (năm 2010).
  • Đất phi nông nghiệp: Tăng trưởng liên tục để phục vụ công nghiệp hóa, đô thị hóa: 64.905 ha (năm 2006) -> 68.399 ha (năm 2007) -> 70.889 ha (năm 2008) -> 72.491 ha (năm 2009) -> 75.652 ha (năm 2010).
  • Đất chưa sử dụng: Được khai thác triệt để, giảm dần qua từng năm: 145.628 ha (năm 2006) -> 138.043 ha (năm 2007) -> 132.099 ha (năm 2008) -> 126.683 ha (năm 2009) -> 120.928 ha (năm 2010).

2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất hàng năm:

  • Diện tích đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp tập trung lớn nhất vào các năm đầu kỳ: 2.718 ha (năm 2006), 2.336 ha (năm 2007), sau đó giảm dần xuống 1.900 ha (năm 2008), 1.482 ha (năm 2009) và 1.281 ha (năm 2010).
  • Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu nội bộ đất nông nghiệp duy trì ổn định từ 20 ha đến 62 ha mỗi năm.

3. Kế hoạch thu hồi đất và đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:

  • Thu hồi đất: Đất nông nghiệp bị thu hồi nhiều nhất vào năm 2006 (2.715 ha) và năm 2007 (2.338 ha). Đất phi nông nghiệp bị thu hồi cao nhất vào năm 2007 với 978 ha.
  • Khai thác đất chưa sử dụng: Mỗi năm tỉnh Bình Định đưa từ 4.800 ha đến 6.500 ha đất chưa sử dụng vào phục vụ nông nghiệp; và từ 330 ha đến 1.800 ha vào phục vụ các công trình phi nông nghiệp.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH (ĐIỀU 3 & ĐIỀU 4)

Để hoàn thành các mục tiêu quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, Chính phủ giao Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm sau:

  • Gắn kết quy hoạch với phát triển toàn diện: Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải gắn kết chặt chẽ với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái của địa phương.
  • Huy động nguồn lực đầu tư: Chủ động xây dựng các giải pháp cụ thể theo quy định của pháp luật để huy động nguồn vốn và các nguồn lực khác, đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho việc thực hiện phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.
  • Quản lý nghiêm ngặt việc giao đất, cho thuê đất: Việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất phải căn cứ nghiêm ngặt vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, bảo đảm nguyên tắc sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hợp lý, hiệu quả cao và bảo vệ môi trường.
  • Tăng cường thanh tra, kiểm tra: Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất đai; giải quyết kịp thời, dứt điểm các tranh chấp đất đai phát sinh; kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai, vi phạm quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
  • Quy trình điều chỉnh quy hoạch: Trong trường hợp cần thiết phải điều chỉnh các chỉ tiêu chủ yếu của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định có trách nhiệm tổng hợp, trình Chính phủ xem xét và quyết định.
  • Trách nhiệm thi hành: Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định và Thủ trưởng các Bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.

CHÍNH PHỦ
*****

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******

Số: 55/2007/NQ-CP

Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2007

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2010 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM (2006 - 2010) TỈNH BÌNH ĐỊNH

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Xét đề nghị của
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định (tờ trình số 64/TTr-UBND ngày 13 tháng 07 năm 2007), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (tờ trình số 30/TTr-BTNMT ngày 02 tháng 08 năm 2007),

QUYẾT NGHỊ :

Điều 1. Xét duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của tỉnh Bình Định với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:

1. Diện tích, cơ cấu các loại đất

Thứ tự

Chỉ tiêu

Hiện trạng sử dụng đất năm 2005

QHSD đất điều chỉnh đến năm 2010

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

602.443

100,00

602.443

100,00

1

ĐẤT NÔNG NGHIỆP

387.724

64,36

405.863

67,37

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

136.434

22,65

134.810

22,38

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

98.232

95.986

Trong đó: đất trồng lúa

53.797

51.821

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

38.202

38.824

1.2

Đất lâm nghiệp

247.718

41,12

267.367

44,38

1.2.1

Đất rừng sản xuất

108.671

126.377

1.2.2

Đất rừng phòng hộ

139.047

140.890

1.2.3

Đất rừng đặc dụng

0

100

1.3

Đất nuôi trồng thủy sản

2.903

0,48

2.963

0,49

1.4

Đất làm muối

226

0,04

223

0,04

1.5

Đất nông nghiệp khác

443

0,07

500

0,08

2

ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

61.002

10,13

75.652

12,56

2.1

Đất ở

7.361

1,22

9.221

1,53

2.1.1

Đất ở tại nông thôn

5.913

6.645

2.1.2

Đất ở tại đô thị

1.448

2.576

2.2

Đất chuyên dùng

22.371

3,71

35.844

5,95

2.2.1

Đất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp

342

501

2.2.2

Đất quốc phòng, an ninh

5.992

8.302

2.2.2.1

Đất quốc phòng

5.160

7.460

2.2.2.2

Đất an ninh

832

842

2.2.3

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

1.945

10.625

2.2.3.1.

Đất khu công nghiệp

521

7.866

2.2.3.2.

Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh

749

1.856

2.2.3.3.

Đất cho hoạt động khoáng sản

408

550

2.2.3.4.

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ

267

353

2.2.4

Đất có mục đích công cộng

14.092

16.416

2.2.4.1.

Đất giao thông

8.346

9.238

2.2.4.2.

Đất thuỷ lợi

4.374

5.054

2.2.4.3.

Đất chuyền dẫn năng lượng, truyền thông

42

133

2.2.4.4.

Đất cơ sở văn hóa

136

193

2.2.4.5.

Đất cơ sở y tế

140

163

2.2.4.6.

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

678

842

2.2.4.7.

Đất cơ sở thể dục - thể thao

148

285

2.2.4.8.

Đất chợ

89

154

2.2.4.9.

Đất có di tích, danh thắng

67

159

2.2.4.10.

Đất bãi thải, xử lý chất thải

72

195

2.3

Đất tôn giáo tín ngưỡng

229

0,04

227

0,04

2.4

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

5.839

0,97

5.970

0,99

2.5

Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng

25.177

4,18

24.171

4,01

2.6

Đất phi nông nghiệp khác

25

0,00

219

0,04

3

ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG

153.717

25,52

120.928

20,07

3.1

Đất bằng chưa sử dụng

14.465

11.141

3.2

Đất đồi núi chư­a sử dụng

130.658

101.707

3.3

Núi đá không có rừng cây

8.594

8.080

2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất

Đơn vị tính: ha

Thứ tự

Chỉ tiêu

Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất giai đoạn 2006 - 2010

1

ĐẤT NÔNG NGHIỆP CHUYỂN SANG PHI NÔNG NGHIỆP

9.717

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

5.176

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

4.290

Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước

1.883

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

885

1.2

Đất lâm nghiệp

4.329

1.2.1

Đất rừng sản xuất

1.635

1.2.2

Đất rừng phòng hộ

2.693

1.3

Đất nuôi trồng thuỷ sản

188

1.4

Đất làm muối

3

1.5

Đất nông nghiệp khác

22

2

CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT TRONG NỘI BỘ ĐẤT NÔNG NGHIỆP

213

2.1

Đất chuyên trồng lúa n­ước chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản

24

2.2

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng

180

2.3

Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng

9

3

ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHUYỂN SANG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHÔNG PHẢI ĐẤT Ở

1.464

3.1

Đất trụ sở cơ quan

2

3.2

Đất quốc phòng, an ninh

38

3.3.1

Đất quốc phòng

38

3.3.2

Đất an ninh

0

3.3

Đất có mục đích công cộng không thu tiền sử dụng đất

133

3.4

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

62

3.5

Đất sông, suối và mặt nư­ớc chuyên dùng

1.228

4

ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI ĐẤT Ở CHUYỂN SANG ĐẤT Ở

69

4.1

Đất chuyên dùng

24

4.1.1

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

2

4.1.2

Đất quốc phòng, an ninh

0,1

4.1.2.1

Đất quốc phòng

0

4.1.2.2

Đất an ninh

0,1

4.1.3

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

11

4.1.4

Đất có mục đích công cộng

10

4.2

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

32

4.3

Đất sông, suối và mặt n­ước chuyên dùng

10

4.4

Đất phi nông nghiệp khác

3

3. Diện tích đất phải thu hồi

Đơn vị tính: ha

Thứ tự

Loại đất phải thu hồi

Diện tích cần thu hồi giai đoạn 2006 - 2010

1

ĐẤT NÔNG NGHIỆP

9.717

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

5.176

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

4.290

Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước

1.883

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

885

1.2

Đất lâm nghiệp

4.329

1.2.1

Đất rừng sản xuất

1.635

1.2.2

Đất rừng phòng hộ

2.693

1.3

Đất nuôi trồng thuỷ sản

188

1.4

Đất làm muối

3

1.5

Đất nông nghiệp khác

22

2

ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

2.284

2.1

Đất ở

611

2.1.1

Đất ở tại nông thôn

228

2.1.2

Đất ở tại đô thị

383

2.2

Đất chuyên dùng

229

2.2.1

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

12

2.2.2

Đất quốc phòng, an ninh

39

2.2.2.1

Đất quốc phòng

39

2.2.2.2

Đất an ninh

0

2.2.3

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

22

2.2.4

Đất có mục đích công cộng

157

2.3

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

4

2.4

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

146

2.5

Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng

1.286

2.6

Đất phi nông nghiệp khác

8

4. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích

Đơn vị tính: ha

Thứ tự

Mục đích sử dụng

Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng giai đoạn 2006 - 2010

1

ĐẤT NÔNG NGHIỆP

27.688

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

3.443

1.2

Đất lâm nghiệp

24.066

1.3

Đất nuôi trồng thuỷ sản

153

1.4

Đất nông nghiệp khác

26

2

ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

5.100

2.1

Đất ở

533

2.2

Đất chuyên dùng

4.180

2.3

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

117

2.4

Đất sông, suối và mặt n­ước chuyên dùng

204

2.5

Đất phi nông nghiệp khác

67

(Vị trí các loại đất trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010, tỷ lệ 1/100.000 do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định xác lập ngày 15 tháng 03 năm 2007).

Điều 2. Xét duyệt kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) của tỉnh Bình Định với các chỉ tiêu sau:

1. Chỉ tiêu các loại đất

Đơn vị tính: ha

Thứ tự

Chỉ tiêu

Năm hiện trạng 2005

Các năm trong kỳ kế hoạch

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN

602.443

602.443

602.443

602.443

602.443

602.443

1

ĐẤT NÔNG NGHIỆP

387.724

391.910

396.001

399.455

403.269

405.863

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

136.434

135.583

135.857

135.287

135.078

134.810

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

98.232

97.427

97.220

96.491

96.215

95.986

Trong đó: đất trồng lúa

53.797

53.244

52.706

52.240

52.039

51.821

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

38.202

38.156

38.637

38.796

38.863

38.824

1.2

Đất lâm nghiệp

247.718

252.683

256.396

260.360

264.503

267.367

1.2.1

Đất rừng sản xuất

108.671

112.968

116.478

119.848

123.104

126.377

1.2.2

Đất rừng phòng hộ

139.047

139.715

139.898

140.472

141.339

140.890

1.2.3

Đất rừng đặc dụng

0

0

20

40

60

100

1.3

Đất nuôi trồng thuỷ sản

2.903

2.966

3.037

3.087

2.968

2.963

1.4

Đất làm muối

226

224

224

223

223

223

1.5

Đất nông nghiệp khác

443

454

487

498

497

500

2

ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

61.002

64.905

68.399

70.889

72.491

75.652

2.1

Đất ở

7.361

7.888

8.142

8.537

8.888

9.221

2.1.1

Đất ở tại nông thôn

5.913

5.939

6.034

6.255

6.460

6.645

2.1.2

Đất ở tại đô thị

1.448

1.949

2.108

2.282

2.428

2.576

2.2

Đất chuyên dùng

22.371

25.589

29.049

31.054

32.350

35.844

2.2.1

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

342

382

420

466

487

501

2.2.2

Đất quốc phòng, an ninh

5.992

6.786

7.195

7.550

7.901

8.302

2.2.2.1

Đất quốc phòng

5.160

5.952

6.353

6.708

7.059

7.460

2.2.2.2

Đất an ninh

832

834

842

842

842

842

2.2.3

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

1.945

3.567

6.046

7.249

7.794

10.625

2.2.3.1

Đất khu công nghiệp

521

1.787

3.937

4.825

5.163

7.866

2.2.3.2

Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh

749

1.005

1.291

1.567

1.748

1.856

2.2.3.3

Đất cho hoạt động khoáng sản

408

452

483

510

533

550

2.2.3.4

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ

267

323

335

347

350

353

2.2.4

Đất có mục đích công cộng

14.092

14.854

15.388

15.789

16.168

16.416

2.2.4.1

Đất giao thông

8.346

8.688

8.904

9.035

9.146

9.238

2.2.4.2

Đất thuỷ lợi

4.374

4.529

4.638

4.785

4.958

5.054

2.2.4.3

Đất chuyền dẫn năng lượng, truyền thông

42

125

132

133

133

133

2.2.4.4

Đất cơ sở văn hóa

136

149

162

173

186

193

2.2.4.5

Đất cơ sở y tế

140

150

156

162

163

163

2.2.4.6

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

678

732

782

813

830

842

2.2.4.7

Đất cơ sở thể dục - thể thao

148

185

233

252

270

285

2.2.4.8

Đất chợ

89

114

136

146

150

154

2.2.4.9

Đất có di tích, danh thắng

67

77

103

128

148

159

2.2.4.10

Đất bãi thải, xử lý chất thải

72

105

142

162

184

195

2.3

Đất tôn giáo, tín ngư­ỡng

229

229

230

230

230

227

2.4

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

5.839

5.929

5.941

5.968

5.974

5.970

2.5

Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng

25.177

25.217

24.947

24.973

24.875

24.171

2.6

Đất phi nông nghiệp khác

25

53

90

127

174

219

3

ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG

153.717

145.628

138.043

132.099

126.683

120.928

2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất

Đơn vị tính: ha

Thứ tự

Chỉ tiêu

Diện tích chuyển mục đích sử dụng trong kỳ kế hoạch

Phân theo từng năm

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

1

ĐẤT NÔNG NGHIỆP CHUYỂN SANG PHI NÔNG NGHIỆP

9.717

2.718

2.336

1.900

1.482

1.281

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

5.176

1.515

1.345

1.119

698

498

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

4.290

1.250

1.172

956

533

380

Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước

1.883

531

520

466

186

181

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

885

265

174

164

165

118

1.2

Đất lâm nghiệp

4.328

1.168

978

774

627

781

1.2.1

Đất rừng sản xuất

1.635

433

301

317

310

274

1.2.2

Đất rừng phòng hộ

2.693

735

677

457

317

507

1.3

Đất nuôi trồng thuỷ sản

188

16

14

6

150

2

1.4

Đất làm muối

3

3

0

0

0

0

1.5

Đất nông nghiệp khác

22

15

0

0

7

0

2

CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT TRONG NỘI BỘ ĐẤT NÔNG NGHIỆP

213

60

62

42

30

20

2.1

Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản

24

4

18

2

0

0

2.2

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng

180

56

39

35

30

20

2.3

Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng

9

0

4

5

0

0

3

ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHUYỂN SANG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHÔNG PHẢI ĐẤT Ở

1.464

484

802

91

47

41

3.1

Đất trụ sở cơ quan

2

1

1

0

0

0

3.2

Đất quốc phòng, an ninh

38

12

0

26

0

0

3.2.1

Đất quốc phòng

38

12

0

26

0

0

3.2.2

Đất an ninh

0

0

0

0

0

0

3.3

Đất có mục đích công cộng không thu tiền sử dụng đất

133

85

45

3

0

0

3.4

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

62

34

16

5

2

6

3.5

Đất sông, suối và mặt nư­ớc chuyên dùng

1.228

352

740

57

45

35

4

ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI ĐẤT Ở CHUYỂN SANG ĐẤT Ở

69

22

28

8

6

4

4.1

Đất chuyên dùng

24

6

14

1

1

1

4.1.1

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

2

2

0

0

0

0

4.1.2

Đất quốc phòng, an ninh

0,1

0,1

0

0

0

0

4.1.2.1

Đất quốc phòng

0

0

0

0

0

0

4.1.2.2

Đất an ninh

0,1

0,1

0

0

0

0

4.1.3

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

11

2

7

1

0

1

4.1.4

Đất có mục đích công cộng

10

9

1

0

0

0

4.2

Đất tôn giáo, tín ng­ưỡng

0

0

0

0

0

0

4.3

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

32

9

11

4

5

3

4.4

Đất sông, suối và mặt n­ước chuyên dùng

10

6

3

1

0

0

4.5

Đất phi nông nghiệp khác

3

1

2

0

0

3. Kế hoạch thu hồi đất

Đơn vị tính: ha

Thứ tự

Loại đất phải thu hồi

Diện tích cần thu hồi trong kỳ

Phân theo từng năm

Năm

Năm

Năm

Năm

Năm

2006

2007

2008

2009

2010

1

Đất nông nghiệp

9.717

2.715

2.338

1.900

1.482

1.202

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

5.176

1.513

1.346

1.120

698

499

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

4.290

1.249

1.172

956

533

380

Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước

1.883

530

520

466

186

181

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

885

264

174

164

165

118

1.2

Đất lâm nghiệp

4.328

1.168

978

774

627

781

1.2.1

Đất rừng sản xuất

1.635

433

301

317

310

274

1.2.2

Đất rừng phòng hộ

2.693

735

677

457

317

507

1.3

Đất nuôi trồng thuỷ sản

188

16

14

6

150

2

1.4

Đất làm muối

3

3

0

0

0

0

1.5

Đất nông nghiệp khác

22

15

0

0

7

0

2

Đất phi nông nghiệp

2.285

397

978

284

231

395

2.1

Đất ở

611

120

247

107

101

36

2.1.1

Đất ở tại nông thôn

228

38

92

45

48

5

2.1.2

Đất ở tại đô thị

383

82

155

62

53

31

2.2

Đất chuyên dùng

230

83

67

62

12

6

2.2.1

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

12

6

2

2

1

1

2.2.2

Đất quốc phòng, an ninh

39

13

0

26

0

0

2.2.2.1

Đất quốc phòng

39

13

0

26

0

0

2.2.2.2

Đất an ninh

0

0

0

0

0

0

2.2.3

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

22

13

2

3

3

1

2.2.4

Đất có mục đích công cộng

157

51

63

31

8

4

2.3

Đất tôn giáo, tín ngư­ỡng

4

1

3

0

0

0

2.4

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

146

36

57

19

17

17

2.5

Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng

1.286

156

602

94

99

335

2.6

Đất phi nông nghiệp khác

8

1

2

2

2

1

4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng

Đơn vị tính: ha

Thứ tự

Mục đích sử dụng

Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ

Phân theo từng năm

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

1

ĐẤT NÔNG NGHIỆP

27.688

6.530

5.770

5.269

4.885

5.235

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

3.443

949

866

641

580

407

1.2

Đất lâm nghiệp

24.066

5.512

4.865

4.601

4.283

4.804

1.3

Đất nuôi trồng thuỷ sản

153

58

35

22

18

20

1.4

Đất nông nghiệp khác

26

11

3

4

4

4

2

ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

5.100

1.536

1.808

678

746

333

2.1

Đất ở

533

241

129

76

45

41

2.2

Đất chuyên dùng

4.180

1.204

1.489

508

693

287

Trong đó: đất quốc phòng, an ninh

1.216

0

543

157

376

140

+ Đất quốc phòng

1215

0

542

157

376

140

+ Đất an ninh

1

0

1

0

0

0

2.3

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

117

56

40

8

8

5

2.4

Đất sông, suối và mặt n­ước chuyên dùng

204

0

130

74

0

0

2.5

Đất phi nông nghiệp khác

67

35

20

12

0

0

Điều 3. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định có trách nhiệm:

1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường sinh thái.

2. Có giải pháp cụ thể theo quy định của pháp luật để huy động vốn và các nguồn lực đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho việc thực hiện phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của tỉnh.

3. Việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, bảo đảm sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hợp lý, có hiệu quả và bảo vệ môi trường.

4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý sử dụng đất, giải quyết kịp thời các tranh chấp về đất đai, kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai, vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

5. Trong trường hợp phải điều chỉnh các chỉ tiêu chủ yếu của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định trình Chính phủ xem xét, quyết định.

Điều 4. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định, Thủ trưởng các Bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các PTT Chính phủ;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường,
Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính,
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
Xây dựng, Công thương, Giao thông vận tải,
Quốc phòng, Công an, Giáo dục và Đào tạo,
Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch Nước;
- Hội đồng Dân tộc và Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các Đoàn thể;
- UBND tỉnh Bình Định;
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Định;
- VPCP: BTCN, PCN Văn Trọng Lý, Website Chính phủ,
Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ,
Vụ V.IV, Công báo;
- Lưu: Văn thư, NN (3). A.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết số 55/2007/NQ-CP về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006-2010) tỉnh Bình Định do Chính phủ ban hành

Số hiệu: 55/2007/NQ-CP
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 14/11/2007
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: 22/11/2007
Số công báo: Số 786
Ngày hiệu lực: 07/12/2007
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết số 55/2007/NQ-CP về việc điều chỉn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký