Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Nghị quyết về việc điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Quốc hội ban hành là văn bản pháp lý quan trọng nhằm tổ chức lại các đơn vị hành chính cấp tỉnh, tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Văn bản quy định về việc chia tách, sáp nhập, điều chỉnh địa giới đất đai và dân cư của một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; quy định về việc thành lập các đơn vị hành chính mới và giải quyết các vấn đề chuyển tiếp liên quan.
  • Đối tượng áp dụng: Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, doanh nghiệp và toàn thể công dân tại các địa phương chịu sự tác động trực tiếp của việc điều chỉnh địa giới hành chính.

Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

1. Chủ trương điều chỉnh địa giới hành chính và thành lập các tỉnh mới (Điều 1)

  • Xác định cụ thể việc chia tách hoặc sáp nhập các đơn vị hành chính cấp tỉnh hiện tại để thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mới.
  • Quy định chi tiết về ranh giới địa lý, diện tích tự nhiên và quy mô dân số của từng đơn vị hành chính sau khi được điều chỉnh, bảo đảm tính chính xác và thống nhất trên bản đồ địa giới hành chính quốc gia.

2. Công tác bàn giao đất đai, dân cư và hồ sơ quản lý (Điều 2)

  • Quy định nguyên tắc bàn giao nguyên trạng diện tích đất tự nhiên, hiện trạng sử dụng đất, số hộ gia đình, số nhân khẩu và toàn bộ hệ thống hồ sơ địa chính, tài liệu lưu trữ liên quan giữa các địa phương.
  • Yêu cầu các cơ quan chức năng thực hiện việc chuyển giao nhanh chóng, chặt chẽ, không làm ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt, sản xuất của nhân dân và hoạt động giao dịch hành chính của tổ chức, cá nhân trên địa bàn.

3. Kiện toàn tổ chức bộ máy và bố trí nhân sự (Điều 3)

  • Hướng dẫn thành lập các cơ quan lãnh đạo Đảng, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và các tổ chức đoàn thể tại các đơn vị hành chính mới được hình thành.
  • Quy định về việc sắp xếp, điều động, bổ nhiệm đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; bảo đảm giải quyết tốt các chế độ, chính sách đối với cán bộ dôi dư sau quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy.

4. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan liên quan (Điều 4)

  • Giao trách nhiệm cho Chính phủ chỉ đạo các Bộ, ngành Trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan phối hợp chặt chẽ để triển khai thực hiện Nghị quyết.
  • Xác định rõ mốc thời gian hoàn thành việc bàn giao, thời điểm các cơ quan, tổ chức ở đơn vị hành chính mới chính thức đi vào hoạt động ổn định.
  • Quy định trách nhiệm giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội đối với quá trình thực hiện việc điều chỉnh địa giới hành chính này.

Hiệu lực thi hành

Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Quốc hội thông qua. Các quy định trước đây trái với Nghị quyết này đều bãi bỏ. Chính phủ, các cơ quan, tổ chức hữu quan có trách nhiệm thi hành nghiêm túc Nghị quyết này.

QUỐC HỘI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Hà Nội, ngày 12 tháng 8 năm 1991

NGHỊ QUYẾT

CỦA QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM NGÀY 12 THÁNG 8 NĂM 1991 VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH MỘT SỐ TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG

QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ vào Điều 83 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Sau khi nghe Tờ trình của Hội đồng Bộ trưởng, ý kiến của Hội đồng nhân dân các tỉnh, báo cáo của Uỷ ban thẩm tra phương án điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và ý kiến của các đại biểu Quốc hội;

QUYẾT NGHỊ:

1. Chia tỉnh Nghệ Tĩnh thành 2 tỉnh, lấy tên là tỉnh Nghệ An và tỉnh Hà Tĩnh.

a. Tỉnh Nghệ An có 18 đơn vị hành chính gồm thành phố Vinh và 17 huyện: Diễn Châu, Yên Thành, Quỳnh Lưu, Nghi Lộc, Hưng Nguyên, Nam Đàn, Thanh Chương, Anh Sơn, Đô Lương, Nghĩa Đàn, Tân Kỳ, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Quế Phong, Con Cuông, Tương dương, Kỳ Sơn, có diện tích tự nhiên : 16.449km2 với số dân 2.415.425 người.

Tỉnh lỵ : Thành phố Vinh.

b.Tỉnh Hà Tĩnh có 9 đơn vị hành chính gồm có thị xã Hà Tĩnh và 8 huyện: Nghi Xuân, Can Lộc, Đức Thọ, Hương Sơn, Hương Khê, Cẩm Xuyên, Kỳ Anh, Thạch Hà, có diện tích tự nhiên 6.053km2 với số dân 1.166.107 người.

Tỉnh lỵ: thị xã Hà Tĩnh.

2. Chia tỉnh Hoàng Liên Sơn thành 2 tỉnh, lấy tên là tỉnh Yên Bái và tỉnh Lào Cai.

a. Tỉnh Yên Bái có 8 đơn vị hành chính gồm thị xã Yên Bái và 7 huyện : Mù Căng Chải, Trạm Tấu, Văn Chấn, Yên Bình, Trấn yên, Văn Yên, Lục yên, có diện tích tự nhiên 6.625 km2 với dấn số 530.000 người.

Tỉnh lỵ: thị xã Yên Bái

b.Tỉnh Lào Cai có 9 đơn vị hành chính gồm thị xã Lào Cai và 8 huyện: Bát Xát, Sapa, Mường Khương, Bắc Hà, Bảo Thắng, Bảo Yên, Văn Bàn, Than Uyên, có diện tích tự nhiên 7.500km2 với số dân 470.000 người.

Tỉnh ly: thị xã Lào Cai.

3. Chia tỉnh Hà Tuyên thành 2 tỉnh, lấy tên là tỉnh Hà Giang và tỉnh Tuyên Quang.

a. Tỉnh Hà Giang có 10 đơn vị hành chính gồm thị xã Hà Giang và 9 huyện: Đồng Văn, Mèo Vạc, Yên Minh, Quản Bạ, Vị Xuyên, Xín Mần, Hoàng Su Phì, Bắc Quang, Bắc Mê, có diện tích tự nhiên 7.831km2 với số dân 461.839 người.

Tỉnh lỵ: thị xã Hà Giang.

b. Tỉnh Tuyên Quang có 6 đơn vị hành chính gồm thị xã Tuyên Quang và 5 huyện: Sơn Dương, Yên Sơn, Hàm yên, Chiêm Hoá, Nà Hang, có diện tích tự nhiên 5.800km2 với số dân 564.528 người.

Tỉnh lỵ: thị xã Tuyên Quang.

4. Chia tỉnh Gia Lai - Kon Tum thành 2 tỉnh, lấy tên là tỉnh Gia Lai và tỉnh Kon Tum.

a. Tỉnh Gia lai có 10 đơn vị hành chính gồm thị xã Plâycu và 9 huyện: Măng Yang, An Khê, Kbang, Krông Chro, Chư Lê, Chư Pah, Chư Prông, Ayun Pa, Krông Pa, có diện tích tự nhiên 12.000 km2 với số dân 654.365 người.

Tỉnh lỵ: Thị xã Plâycu.

b.Tỉnh Kon Tum có 5 đơn vị hành chính gồm thị xã Kon Tum và 4 huyện: Đăk Tô, Kăk Glây, Sa Thầy, Kon Plông, có diện tích tự nhiên 13.000km2 với số dân 230.000 người.

Tỉnh lỵ: thị xã Kon Tum

5.Chia tỉnh Hà Sơn Bình thành 2 tỉnh, lấy trên là tỉnh Hoà Bình và tỉnh Hà Tây

a. Tỉnh Hoà Bình có 10 đơn vị hành chính gồm thị xã Hoà Bình và 9 huyện: Lương Sơn, Đà Bắc, Lạc Sơn, Mai Châu, Kỳ Sơn, Kim Bôi, Tân Lạc, Yên Thuỷ, Lạc Thuỷ, có diện tích tự nhiên 4.697km2 với số dân 670.000 người.

Tỉnh lỵ: thị xã Hoà Bình

b. Tỉnh Hà Tây có 14 đơn vị hành chính gồm thị xã Hà Đông, thị xã Sơn Tây và 12 huyện: Thanh Oai, Phú Xuyên, Mỹ Đức, Thường Tín, Ứng Hoà, Chương Mỹ, Quốc Oai, Ba Bì, Đan Phượng, Hoài Đức, Phúc Thọ, Thạch Thất, có diện tích tự nhiên 2.169 km2 với số dân 2.086.926 người.

Tỉnh lỵ: thị xã Hà Đông

6.Thành lập tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu gồm đặc khu Vũng Tàu - Côn Đảo và 3 huyện Long Đất, Châu Thành, Xuyên Mộc của tỉnh Đồng Nai.

Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có 5 đơn vị hành chính gồm thành phố Vũng Tàu và 4 huyện: Côn Đảo, Long Đất, Châu Thành, Xuyên Mộc, có diện tích tự nhiên 2.047,45km2 với số dân 587.499 người.

Tỉnh lỵ: Thành phố Vũng Tàu.

7. Điều chỉnh địa giới của Thủ đô Hà Nội như sau:

a. Chyển huyện Mê Linh của thành phố Hà Nội về tỉnh Vĩnh Phú.

b. Chuyển thị xã Sơn Tây và 5 huyện: Hoài Đức, Phúc Thọ, Đan Phượng, Ba Vì, Thạch Thất của thành phố Hà Nội về tỉnh Hà Tây.

8. Giao cho Hội đồng Bộ trưởng chỉ đạo thực hiện Nghị quyết này của Quốc hội theo tinh thần tiết kiệm, không tăng biên chế, không để thất thoát tài sản xã hội chủ nghĩa; nhanh chóng ổn định tổ chức và phát triển sản xuất.

9.Hội đồng Bộ trưởng tiếp tục hoàn chỉnh phương án tổng thể và điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh và cấp tương đương trình Quốc hội xem xét sau khi đã sửa đổi Hiến pháp.

Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 12 tháng 8 năm 1991.

Lê Quang Đạo

(Đã ký)

Văn bản được căn cứ
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết về việc điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Quốc hội ban hành

Số hiệu: Khôngsố
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 12/08/1991
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Lê Quang Đạo
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 27/08/1991
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết về việc điều chỉnh địa giới hành c...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký