Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Ngày 26 tháng 11 năm 2003, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 4 đã thông qua Nghị quyết số 22/2003/QH11 về việc chia và điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh. Nghị quyết này được ban hành nhằm mục tiêu tổ chức lại bộ máy hành chính, phân định rõ ranh giới địa lý và tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội bền vững cho các địa phương liên quan.

Phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết tập trung vào việc chia tách tỉnh Cần Thơ, tỉnh Đắk Lắk, tỉnh Lai Châu và điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh Lào Cai. Đối tượng áp dụng trực tiếp bao gồm các cơ quan nhà nước, chính quyền địa phương, các tổ chức, cá nhân tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được chia tách, điều chỉnh địa giới hành chính, cùng các cơ quan tư pháp, hành pháp ở trung ương và địa phương.

Chia tách tỉnh Cần Thơ thành thành phố Cần Thơ trực thuộc trung ương và tỉnh Hậu Giang

  • Thành phố Cần Thơ trực thuộc trung ương: Có diện tích tự nhiên là 138.959,99 ha và dân số hiện tại là 1.112.121 người. Địa giới hành chính bao gồm toàn bộ diện tích và dân số của thành phố Cần Thơ cũ; huyện Ô Môn; huyện Thốt Nốt; một phần của huyện Châu Thành (bao gồm thị trấn Cái Răng, các ấp Thạnh Mỹ, Thạnh Huề, Thạnh Thắng, Yên Hạ, 176 ha diện tích cùng với 2.216 người của ấp Phú Quới thuộc xã Đông Thạnh; các ấp Thạnh Hóa, Thạnh Hưng, Thạnh Thuận, An Hưng, Thạnh Phú, Phú Khánh, Khánh Bình, 254,19 ha diện tích cùng với 1.806 người của ấp Phú Hưng thuộc xã Phú An; các ấp Phú Thành, Phú Thạnh, Phú Thuận, Phú Thuận A, 304,61 ha diện tích cùng với 1.262 người của ấp Phú Lợi thuộc xã Đông Phú); và một phần của huyện Châu Thành A (bao gồm xã Trường Long, xã Nhơn Ái, xã Nhơn Nghĩa, ấp Tân Thạnh Đông, 84,7 ha diện tích cùng với 640 người của ấp Tân Thạnh Tây thuộc xã Tân Phú Thạnh).
  • Tỉnh Hậu Giang: Có diện tích tự nhiên là 160.772,49 ha và dân số hiện tại là 766.105 người. Địa giới hành chính bao gồm toàn bộ diện tích và dân số của thị xã Vị Thanh; huyện Phụng Hiệp; huyện Long Mỹ; huyện Vị Thủy; phần còn lại của huyện Châu Thành và huyện Châu Thành A (trừ phần diện tích và dân số đã được điều chỉnh về thành phố Cần Thơ trực thuộc trung ương). Tỉnh lỵ của tỉnh Hậu Giang được đặt tại thị xã Vị Thanh.

Chia tách tỉnh Đắk Lắk thành tỉnh Đắk Lắk và tỉnh Đắk Nông

  • Tỉnh Đắk Lắk (mới): Có diện tích tự nhiên là 1.306.201 ha và dân số hiện tại là 1.666.854 người. Địa giới hành chính bao gồm toàn bộ diện tích và dân số của thành phố Buôn Ma Thuột; các huyện Ea Súp, Buôn Đôn, Cư M'Gar, Krông Búk, Ea H'Leo, Krông Năng, M'Drăk, Ea Kar, Krông Pắc, Krông Bông, Krông Ana, Lắk; các xã Ea R'Bin và Nam Ka của huyện Krông Nô; cùng các xã Hòa Khánh, Hòa Xuân và Hòa Phú của huyện Cư Jút. Tỉnh lỵ được đặt tại thành phố Buôn Ma Thuột.
  • Tỉnh Đắk Nông: Có diện tích tự nhiên là 651.438 ha và dân số hiện tại là 363.118 người. Địa giới hành chính bao gồm toàn bộ diện tích và dân số của các huyện Đắk R'Lấp, Đắk Nông, Đắk Song, Đắk Mil; huyện Krông Nô (ngoại trừ hai xã Ea R'Bin và Nam Ka); cùng huyện Cư Jút (ngoại trừ ba xã Hòa Khánh, Hòa Xuân và Hòa Phú). Tỉnh lỵ được đặt tại thị trấn Gia Nghĩa thuộc huyện Đắk Nông.

Chia tách tỉnh Lai Châu thành tỉnh Lai Châu và tỉnh Điện Biên

  • Tỉnh Lai Châu (mới): Có diện tích tự nhiên là 906.512,30 ha và dân số hiện tại là 313.511 người. Địa giới hành chính bao gồm toàn bộ diện tích và dân số của các huyện Phong Thổ, Tam Đường, Mường Tè, Sìn Hồ; các xã Pú Đao, Chăn Nưa, Nậm Hàng và bản Thành Chử thuộc xã Xá Tổng của huyện Mường Lay; phường Lê Lợi của thị xã Lai Châu; cùng toàn bộ huyện Than Uyên được chuyển về từ tỉnh Lào Cai. Tỉnh lỵ được đặt tại thị trấn Phong Thổ thuộc huyện Tam Đường.
  • Tỉnh Điện Biên: Có diện tích tự nhiên là 955.409,70 ha và dân số hiện tại là 440.300 người. Địa giới hành chính bao gồm toàn bộ diện tích và dân số của thành phố Điện Biên Phủ; thị xã Lai Châu (ngoại trừ phường Lê Lợi); các huyện Mường Nhé, Điện Biên, Điện Biên Đông, Tuần Giáo, Tủa Chùa; và huyện Mường Lay (ngoại trừ các xã Pú Đao, Chăn Nưa, Nậm Hàng và bản Thành Chử thuộc xã Xá Tổng). Tỉnh lỵ được đặt tại thành phố Điện Biên Phủ.

Điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh Lào Cai

  • Chuyển giao toàn bộ huyện Than Uyên thuộc tỉnh Lào Cai về tỉnh Lai Châu quản lý.
  • Sau khi chuyển giao huyện Than Uyên, tỉnh Lào Cai còn lại diện tích tự nhiên là 635.708 ha và dân số hiện tại là 547.106 người. Địa giới hành chính còn lại của tỉnh Lào Cai bao gồm thị xã Lào Cai và 8 huyện: Bát Sát, Bảo Thắng, Sa Pa, Văn Bàn, Bảo Yên, Mường Khương, Bắc Hà, Si Ma Cai.

Quy định về quản lý ngân sách nhà nước và phân bổ tài chính

  • Căn cứ vào các Nghị quyết của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương năm 2004, Chính phủ có trách nhiệm xem xét, quyết định các chỉ tiêu tài chính cho các tỉnh, thành phố mới được chia tách, điều chỉnh địa giới hành chính.
  • Các chỉ tiêu tài chính cần quyết định bao gồm: tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, tổng thu và chi ngân sách địa phương, số bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương, và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.
  • Quá trình điều chỉnh phải bảo đảm khớp đúng với tổng mức dự toán thu, chi ngân sách nhà nước đã được Quốc hội quyết định và Chính phủ phải báo cáo kết quả lên Ủy ban thường vụ Quốc hội tại phiên họp gần nhất.

Tổ chức thực hiện và hướng dẫn hoạt động của các cơ quan nhà nước

  • Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện Nghị quyết. Các cơ quan này phải khẩn trương hướng dẫn việc tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân tại các tỉnh, thành phố mới, bảo đảm nguyên tắc đoàn kết, bộ máy tinh gọn và tiết kiệm chi phí.
  • Ủy ban thường vụ Quốc hội chịu trách nhiệm hướng dẫn việc tổ chức và hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tại các địa phương được chia tách, điều chỉnh địa giới hành chính.
  • Công tác giám sát việc thực hiện Nghị quyết được giao cho Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và các đại biểu Quốc hội thực hiện trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn pháp định.

Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003 và chính thức có hiệu lực thi hành theo các quy định pháp luật hiện hành.

QUỐC HỘI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 22/2003/QH11

Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2003

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC CHIA VÀ ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH MỘT SỐ TỈNH

QUỐC HỘI

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Theo Tờ trình số 1379/CP-NC ngày 09 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ, Báo cáo thẩm tra của Uỷ ban pháp luật và ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội;

QUYẾT NGHỊ

Điều 1: Chia tỉnh Cần Thơ, tỉnh Đắk Lắk và tỉnh Lai Châu nhưư sau:

1. Chia tỉnh Cần Thơ thành thành phố Cần Thơ trực thuộc trung ương và tỉnh Hậu Giang:

a) Thành phố Cần Thơ trực thuộc trung ương có diện tích tự nhiên là 138.959,99 ha và dân số hiện tại là 1.112.121 ngưười, bao gồm: diện tích và số dân của thành phố Cần Thơ; huyện Ô Môn; huyện Thốt Nốt; một phần của huyện Châu Thành, bao gồm: thị trấn Cái Răng; các ấp Thạnh Mỹ, Thạnh Huề, Thạnh Thắng, Yên Hạ và 176 ha diện tích cùng với 2.216 ngưười của ấp Phú Quới thuộc xã Đông Thạnh; các ấp Thạnh Hóa, Thạnh Hưưng, Thạnh Thuận, An Hưưng, Thạnh Phú, Phú Khánh, Khánh Bình và 254,19 ha diện tích cùng với 1.806 người của ấp Phú Hưưng thuộc xã Phú An; các ấp Phú Thành, Phú Thạnh, Phú Thuận, Phú Thuận A và 304,61 ha diện tích cùng với 1.262 người của ấp Phú Lợi thuộc xã Đông Phú; một phần của huyện Châu Thành A, bao gồm: xã Trưường Long; xã Nhơn ái; xã Nhơn Nghĩa; ấp Tân Thạnh Đông và 84,7 ha diện tích cùng với 640 người của ấp Tân Thạnh Tây thuộc xã Tân Phú Thạnh.

b) Tỉnh Hậu Giang có diện tích tự nhiên là 160.772,49 ha và dân số hiện tại là 766.105 người, bao gồm: diện tích và số dân của thị xã Vị Thanh; huyện Phụng Hiệp; huyện Long Mỹ; huyện Vị Thuỷ; phần còn lại của huyện Châu Thành và huyện Châu Thành A, trừ phần diện tích và số dân của hai huyện này đã được điều chỉnh về thành phố Cần Thơ trực thuộc trung ương quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

Tỉnh lỵ đặt tại thị xã Vị Thanh.

2. Chia tỉnh Đắk Lắk thành tỉnh Đắk Lắk và tỉnh Đắk Nông:

a) Tỉnh Đắk Lắk có diện tích tự nhiên là 1.306.201 ha và dân số hiện tại là 1.666.854 người, bao gồm: diện tích và số dân của thành phố Buôn Ma Thuột; huyện Ea Súp; huyện Buôn Đôn; huyện Cưư M'Gar; huyện Krông Búk; huyện Ea H'Leo; huyện Krông Năng; huyện M'Drăk; huyện Ea Kar; huyện Krông Pắc; huyện Krông Bông; huyện Krông Ana; huyện Lắk; các xã Ea R'Bin và Nam Ka của huyện Krông Nô; các xã Hòa Khánh, Hòa Xuân và Hòa Phú của huyện Cưư Jut.

Tỉnh lỵ đặt tại thành phố Buôn Ma Thuột.

b) Tỉnh Đắk Nông có diện tích tự nhiên là 651.438 ha và dân số hiện tại là 363.118 người; bao gồm diện tích và số dân của huyện Đắk R'Lấp; huyện Đắk Nông; huyện Đắk Song; huyện Đắk Mil; huyện Krông Nô (trừ các xã Ea R'Bin và Nam Ka); huyện Cưư Jut (trừ các xã Hòa Khánh, Hòa Xuân và Hòa Phú).

Tỉnh lỵ đặt tại thị trấn Gia Nghĩa thuộc huyện Đắk Nông.

3. Chia tỉnh Lai Châu thành tỉnh Lai Châu và tỉnh Điện Biên:

a) Tỉnh Lai Châu có diện tích tự nhiên là 906.512,30 ha và dân số hiện tại là 313.511 người, bao gồm: diện tích và số dân của huyện Phong Thổ; huyện Tam Đường; huyện Mường Tè; huyện Sìn Hồ; xã Pú Đao, xã Chăn Nưa, xã Nậm Hàng, bản Thành Chử thuộc xã Xá Tổng của huyện Mường Lay; phưường Lê Lợi của thị xã Lai Châu; huyện Than Uyên của tỉnh Lào Cai.

Tỉnh lỵ đặt tại thị trấn Phong Thổ thuộc huyện Tam Đường.

b) Tỉnh Điện Biên có diện tích tự nhiên là 955.409,70 ha và dân số hiện tại là 440.300 người, bao gồm: diện tích và số dân của thành phố Điện Biên Phủ, thị xã Lai Châu (trừ phưường Lê Lợi); huyện Mường Nhé; huyện Điện Biên; huyện Điện Biên Đông; huyện Tuần Giáo; huyện Tủa Chùa; huyện Mường Lay (trừ: xã Pú Đao, xã Chăn Nưa, xã Nậm Hàng, bản Thành Chử thuộc xã Xá Tổng).

Tỉnh lỵ đặt tại thành phố Điện Biên Phủ.

Điều 2: Điều chỉnh địa giới tỉnh Lào Cai như sau:

1. Chuyển huyện Than Uyên thuộc tỉnh Lào Cai về tỉnh Lai Châu quản lý;

2. Sau khi chuyển huyện Than Uyên của tỉnh Lào Cai về tỉnh Lai Châu thì tỉnh Lào Cai còn lại diện tích tự nhiên là 635.708 ha và dân số hiện tại là 547.106 người, bao gồm: diện tích và số dân của thị xã Lào Cai; huyện Bát Sát; huyện Bảo Thắng; huyện Sa Pa; huyện Văn Bàn; huyện Bảo Yên; huyện Mường Khương; huyện Bắc Hà; huyện Si Ma Cai.

Điều 3: Căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước và Nghị quyết của Quốc hội về phân bổ ngân sách trung ương năm 2004, Chính phủ xem xét, quyết định tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, tổng thu ngân sách địa phương, tổng chi ngân sách địa phương, số bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được chia tách, điều chỉnh địa giới hành chính theo Nghị quyết này, bảo đảm khớp đúng tổng mức dự toán thu, chi ngân sách nhà nước đã được Quốc hội quyết định; báo cáo Uỷ ban thường vụ Quốc hội tại phiên họp gần nhất.

Điều 4: Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình chỉ đạo và tổ chức thực hiện Nghị quyết này; khẩn trương hướng dẫn việc tổ chức và hoạt động của Uỷ ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại Điều 2 của Nghị quyết; bảo đảm đoàn kết, tổ chức và biên chế tinh gọn, tiết kiệm.

Điều 5: Uỷ ban thưường vụ Quốc hội hướng dẫn việc tổ chức và hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại Điều 1Điều 2 của Nghị quyết này.

Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, các đại biểu Quốc hội trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003.

Nguyễn Văn An

(Đã ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết số 22/2003/QH11 về việc chia và điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh do Quốc Hội ban hành

Số hiệu: 22/2003/QH11
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 26/11/2003
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Nguyễn Văn An
Ngày công báo: 22/12/2003
Số công báo: Số 219
Ngày hiệu lực: 06/01/2004
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết số 22/2003/QH11 về việc chia và đi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký