Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Pháp lệnh Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Cảnh sát nhân dân nước Việt Nam dân chủ cộng hoà được Uỷ ban thường vụ Quốc hội nước Việt Nam dân chủ cộng hoà thông qua ngày 16 tháng 7 năm 1962. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho việc tổ chức, hoạt động và xác định rõ chức năng, quyền hạn của lực lượng Cảnh sát nhân dân trong giai đoạn xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất đất nước.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Pháp lệnh này áp dụng đối với lực lượng Cảnh sát nhân dân thuộc Bộ Công an, các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, và toàn thể công dân nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, nhằm xác lập cơ sở pháp lý cho hoạt động giữ gìn trật tự trị an và bảo vệ an ninh tổ quốc.

Vị trí, vai trò và nguyên tắc hoạt động của Cảnh sát nhân dân

Lực lượng Cảnh sát nhân dân được định vị là một lực lượng vũ trang thuộc Bộ Công an, có trách nhiệm thừa hành pháp luật của Nhà nước. Vai trò cốt lõi của lực lượng bao gồm:

  • Đấu tranh chống bọn phản cách mạng và các loại tội phạm khác để bảo vệ chế độ dân chủ nhân dân.
  • Giữ gìn trật tự trị an, bảo vệ tài sản công cộng, bảo vệ tính mạng, tài sản và quyền lợi hợp pháp của công dân.
  • Góp phần bảo đảm cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và sự nghiệp đấu tranh thực hiện hoà bình thống nhất nước nhà.

Về nguyên tắc hoạt động, Cảnh sát nhân dân phải tuyệt đối trung thành với chế độ, hết lòng phục vụ nhân dân, dũng cảm và không ngừng nâng cao trình độ chính trị, quân sự, nghiệp vụ. Khi tiến hành công tác, lực lượng phải căn cứ vào pháp luật, dựa vào nhân dân, liên hệ chặt chẽ và lắng nghe ý kiến của nhân dân, đồng thời tích cực phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật.

Nhiệm vụ cụ thể của Cảnh sát nhân dân

Pháp lệnh quy định chi tiết 15 nhiệm vụ trọng tâm của Cảnh sát nhân dân bao gồm:

  • Đấu tranh phòng chống phản cách mạng và tội phạm: Phát hiện, ngăn ngừa và trấn áp các hoạt động phá hoại của bọn phản cách mạng bằng biện pháp quản lý hành chính về trị an; đấu tranh chống các đối tượng lưu manh, côn đồ, trộm cắp, tham ô, đầu cơ, buôn lậu và các tội phạm khác; thực hiện truy nã tội phạm lẩn trốn pháp luật.
  • Quản lý, giáo dục và cải tạo: Thi hành các biện pháp quản chế, giáo dục, cải tạo đối với bọn phản cách mạng và những kẻ phạm tội khác.
  • Bảo vệ trật tự công cộng và tài sản: Giữ gìn trật tự trị an tại các nơi công cộng và các cuộc họp; ngăn chặn hành vi gây thiệt hại đến tính mạng, tài sản của nhân dân; phát hiện sơ hở trong bảo quản tài sản công cộng và đề xuất biện pháp phòng ngừa trộm cắp, tham ô.
  • An toàn giao thông: Bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ, quản lý phương tiện giao thông và người lái xe; phối hợp kiểm tra an toàn giao thông đường sông và đường biển.
  • Tuyên truyền và vận động quần chúng: Tuyên truyền tinh thần cảnh giác cách mạng, ý thức tôn trọng pháp luật trong nhân dân; động viên, tổ chức quần chúng tham gia giữ gìn trị an, bảo vệ tài sản chung và giữ gìn vệ sinh công cộng.
  • Quản lý hành chính về trật tự xã hội: Quản lý hộ khẩu, cấp giấy chứng minh, giấy thông hành, cấp hộ chiếu phổ thông cho công dân đi nước ngoài về việc tư; quản lý việc xuất cảnh, cư trú và đi lại của người nước ngoài.
  • Quản lý các ngành nghề kinh doanh đặc biệt và phương tiện đặc chủng: Quản lý máy móc, phụ tùng vô tuyến điện và các cơ sở sản xuất, kinh doanh mặt hàng này; quản lý vũ khí, chất nổ, chất cháy, chất độc mạnh; quản lý các ngành nghề đặc biệt như chứa trọ, khắc dấu, in ấn, đúc và khắc chữ in.
  • Phối hợp bài trừ tệ nạn và phòng chống thiên tai: Phối hợp với các cơ quan liên quan bài trừ tệ nạn xã hội cũ; tham gia phòng cháy, chữa cháy, phòng chống bão lụt và dịch bệnh.
  • Hỗ trợ nhân dân: Tìm kiếm người mất tích, giúp đỡ tìm địa chỉ người thân, tìm trẻ lạc, cứu giúp người bị tai nạn và người cần cấp cứu khẩn cấp.
  • Thực hiện các nhiệm vụ khác: Thi hành các công tác khác thuộc chức năng của Công an nhân dân theo chỉ thị trực tiếp từ Bộ Công an.

Quyền hạn của Cảnh sát nhân dân

Để bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ, Cảnh sát nhân dân được giao các quyền hạn cụ thể sau:

  • Quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn và cưỡng chế: Thực hiện việc bắt, tạm giữ, tạm tha, khám người, khám nhà ở, khám đồ vật, thư tín và tạm giữ tang vật theo đúng quy định của pháp luật.
  • Quyền kiểm tra, kiểm soát: Kiểm soát giấy chứng minh, giấy thông hành hoặc các giấy tờ chứng nhận khác của công dân; yêu cầu mọi người chấp hành nghiêm chỉnh thể lệ quản lý trật tự trị an.
  • Quyền xử phạt hành chính: Áp dụng hình thức phạt hoặc các biện pháp cưỡng chế khác đối với người vi phạm thể lệ quản lý trật tự trị an.
  • Quyền trưng dụng phương tiện trong trường hợp khẩn cấp: Khi thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp như ngăn chặn phá hoại, đuổi bắt tội phạm, cấp cứu người bị nạn, lực lượng được quyền mượn các phương tiện giao thông, thông tin liên lạc của cơ quan, đoàn thể hoặc cá nhân (ngoại trừ của Đoàn ngoại giao) cùng người điều khiển phương tiện đó.
  • Ưu đãi khi di chuyển: Được sử dụng miễn phí các phương tiện giao thông công cộng trong thành phố, thị xã, thị trấn khi đang làm nhiệm vụ.
  • Quyền sử dụng vũ khí: Được nổ súng trong các trường hợp khẩn cấp như đối phó với kẻ dùng vũ khí bạo động, tập kích, chống cự khi bị bắt, phá hoại trị an xã hội hoặc tội phạm nguy hiểm đang bỏ trốn mà không tuân theo mệnh lệnh ngăn cấm của cảnh sát.
  • Trang bị cá nhân: Được mang vũ khí và trang phục theo chế độ quy định của Bộ Công an.

Tổ chức, kỷ luật và chế độ trách nhiệm

Pháp lệnh khẳng định Cảnh sát nhân dân là lực lượng có kỷ luật nghiêm minh, tổ chức chặt chẽ và thống nhất từ trung ương đến địa phương. Cơ cấu tổ chức cụ thể do Hội đồng Chính phủ quy định. Chế độ cấp bậc của sĩ quan và hạ sĩ quan được điều chỉnh bằng một pháp lệnh riêng biệt.

Về chế độ trách nhiệm, cán bộ, chiến sĩ thiếu tinh thần trách nhiệm hoặc phạm sai lầm, khuyết điểm trong công tác sẽ bị xử lý kỷ luật nghiêm khắc; nếu hành vi cấu thành tội phạm thì bị truy tố trước pháp luật. Ngược lại, những cá nhân có thành tích xuất sắc sẽ được khen thưởng xứng đáng.

Hiệu lực thi hành

Pháp lệnh Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Cảnh sát nhân dân nước Việt Nam dân chủ cộng hoà được Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua và chính thức có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành, ngày 16 tháng 7 năm 1962.

UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
********

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 34/LCT

Hà Nội, ngày 16 tháng 7 năm 1962

PHÁP LỆNH

QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CẢNH SÁT NHÂN DÂN NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ

Để tăng cường lực lượng giữ gìn trật tự an ninh của Nhà nước, bảo vệ quyền lợi của nhân dân;
Căn cứ vào điều 53 của Hiến pháp nước Việt Nam dân chủ cộng hoà,
Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Cảnh sát nhân dân như sau:

Điều 1

Cảnh sát nhân dân nước Việt Nam dân chủ cộng hoà là một lực lượng vũ trang thuộc Bộ Công an, thừa hành pháp luật của Nhà nước, đấu tranh chống bọn phản cách mạng và những kẻ phạm tội khác, giữ gìn trật tự trị an, bảo vệ tài sản công cộng, bảo vệ tính mạng, tài sản và quyền lợi hợp pháp của công dân, bảo vệ chế độ dân chủ nhân dân nhằm góp phần bảo đảm cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và sự nghiệp đấu tranh thực hiện hoà bình thống nhất nước nhà được tiến hành thắng lợi.

Điều 2

Cảnh sát nhân dân phải tuyệt đối trung thành với chế độ dân chủ nhân dân, hết lòng hết sức phục vụ nhân dân, dũng cảm trong công tác, luôn luôn nâng cao tinh thần trách nhiệm, tinh thần cảnh giác cách mạng, trình độ chính trị, quân sự và nghiệp vụ để hoàn thành tốt nhiệm vụ.

Điều 3

Cảnh sát nhân dân trong khi tiến hành công tác phải căn cứ vào pháp luật của Nhà nước, phải dựa vào nhân dân, liên hệ với nhân dân, lắng nghe ý kiến của nhân dân, phải tích cực phòng ngừa ngăn chặn những hành vi phạm tội và vi phạm trật tự trị an.

Điều 4

Cảnh sát nhân dân có những nhiệm vụ sau đây:

1. Phát hiện, ngăn ngừa và trấn áp những hoạt động phá hoại của bọn phản cách mạng, bằng các biện pháp quản lý hành chính về trị an;

2. Đấu tranh chống bọn lưu manh, côn đồ, trộm cắp, tham ô, đầu cơ, buôn lậu và những kẻ phạm tội khác;

3. Truy nã bọn tội phạm trốn tránh pháp luật;

4. Thi hành việc quản chế, giáo dục, cải tạo bọn phản cách mạng và những kẻ phạm tội khác.

5. Giữ trật tự trị an ở các nơi công cộng và ở những cuộc họp công cộng; ngăn chặn những hành vi gây thiệt hại đến tính mạng, tài sản của nhân dân;

6. Phát hiện những sơ hở, thiếu sót trong việc bảo quản tài sản công cộng, góp ý kiến về những biện pháp đề phòng trộm cắp, tham ô;

7. Bảo đảm trật tự an toàn giao thông vận tải đường bộ, quản lý các loại xe và những người lái xe; phối hợp với cơ quan giao thông vận tải kiểm tra an toàn giao thông đường sông, đường biển;

8. Tuyên truyền trong nhân dân về tinh thần cảnh giác cách mạng, về ý thức tôn trọng và tuân theo pháp luật của Nhà nước, động viên và tổ chức nhân dân tham gia giữ gìn trật tự trị an, bảo vệ tài sản công cộng, giữ gìn vệ sinh chung.

9. Quản lý hộ khẩu, cấp giấy chứng minh, giấy thông hành; cấp hộ chiếu phổ thông cho công dân nước Việt Nam dân chủ cộng hoà đi nước ngoài về việc tư;

10. Quản lý việc xuất cảnh, cư trú, đi lại của người nước ngoài theo pháp luật quy định;

11. Quản lý các máy và phụ tùng máy vô tuyến điện; quản lý các cơ sở sản xuất, sửa chữa, mua bán máy và phụ tùng máy vô tuyến điện; quản lý các loại vũ khí; chất nổ, chất cháy, chất độc mạnh; quản lý nghề chứa trọ, nghề khắc con dấu, nghề in, đúc, khắc chữ in và những nghề kinh doanh đặc biệt khác theo pháp luật quy định;

12. Phối hợp với các cơ quan có liên quan tiến hành những biện pháp bài trừ những tệ nạn xã hội do xã hội cũ để lại;

13. Tham gia các công tác phòng cháy và chữa cháy, phòng và chống bão lụt, phòng và chống các bệnh dịch, v.v...;

14. Tìm những người mất tích, giúp nhân dân tìm địa chỉ những người thân thuộc và tìm trẻ em bị lạc, cứu giúp người bị tai nạn và người bị bệnh cần cấp cứu;

15. Và thi hành những công tác khác thuộc chức năng của Công an nhân dân theo chỉ thị của Bộ Công an.

Điều 5

Cảnh Sát nhân dân có những quyền hạn sau đây:

1. Bắt, tạm giữ, tạm tha, khám người, khám nhà ở, khám đồ vật và thư tín, tạm giữ tang vật, theo pháp luật quy định;

2. Kiểm soát giấy chứng minh, giấy thông hành hoặc giấy chứng nhận khác của công dân, đòi hỏi mọi người nghiêm chỉnh tuân theo thể lệ về quản lý trật tự trị an;

3. Phạt hoặc thi hành những biện pháp cưỡng chế khác theo thể lệ quản lý trật tự trị an đối với những người vi phạm thể lệ quản lý trật tự trị an;

4. Trong khi làm nhiệm vụ khẩn cấp:

a) Ngăn chặn hành động phá hoại,

b) Đuổi bắt kẻ phạm tội,

c) Cấp cứu người bị nạn, được quyền mượn các loại phương tiện giao thông vận tải và phương tiện thông tin liên lạc của cơ quan, đoàn thể hoặc tư nhân (trừ của Đoàn ngoại giao) và những người điều khiển các phương tiện đó;

5. Được quyền đi lại trong thành phố, thị xã, thị trấn, bằng các phương tiện giao thông công cộng mà không phải trả tiền trong khi đang làm nhiệm vụ;

6. Được sử dụng vũ khí trong những trường hợp khẩn cấp, như phải đối phó với những kẻ dùng vũ khi bạo động, tập kích, chống cự khi bị bắt, phá hoại trị an xã hội, những kẻ phạm tội nguy hiểm đang chạy trốn, nếu những kẻ ấy không chịu nghe lệnh ngăn cấm của cảnh sát;

7. Được mang vũ khí và trang phục theo chế độ do Bộ Công an định;

8. Và những quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 6

Cảnh sát nhân dân có kỷ luật nghiêm minh, đội ngũ chặt chẽ, thống nhất từ trung ương đến địa phương. Tổ chức Cảnh sát nhân dân do Hội đồng Chính phủ quy định.

Điều 7

Chế độ cấp bậc Của sĩ quan và hạ sĩ quan Cảnh sát nhân dân sẽ quy định bằng một pháp lệnh riêng.

Điều 8

Cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát nhân dân nào thiếu tinh thần trách nhiệm hoặc phạm sai lầm khuyết điểm trong công tác thì bị kỷ luật, nếu phạm tội thì bị truy tố trước pháp luật.

Cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát nhân dân có thành tích xuất sắc thì được khen thưởng.

Pháp lệnh này đã được Uỷ ban thường vụ Quốc hội nước Việt Nam dân chủ cộng hoà thông qua ngày 16 tháng 7 năm 1962.

Hoàng Văn Hoan

(Đã ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Pháp lệnh Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Cảnh sát nhân dân nước Việt Nam dân chủ cộng hoà năm 1962

Số hiệu: 34/LCT
Loại văn bản: Pháp lệnh
Ngày ban hành: 16/07/1962
Nơi ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Người ký: Hoàng Văn Hoan
Ngày công báo: 08/08/1962
Số công báo: Số 29
Ngày hiệu lực: 20/07/1962
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Pháp lệnh Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Cả...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký