Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quy chế phối hợp số 1085/QCPH-STP-TA-VKS-THA được ban hành năm 2022 nhằm thiết lập cơ chế hợp tác chặt chẽ giữa bốn cơ quan trọng yếu tại Thành phố Hồ Chí Minh gồm: Sở Tư pháp, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và Cục Thi hành án dân sự. Mục tiêu cốt lõi của quy chế là tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước và nâng cao chất lượng giám sát đối với hoạt động hành nghề của Quản tài viên cũng như các doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trên địa bàn thành phố.

Phạm vi phối hợp và đối tượng áp dụng

Quy chế xác định rõ hai mảng công tác phối hợp chính bao gồm:

  • Công tác quản lý nhà nước: Thực hiện đăng ký hành nghề, công bố danh sách; tạm đình chỉ, gia hạn hoặc xóa tên Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản; rà soát, thống kê số liệu và đề xuất Bộ Tư pháp thu hồi chứng chỉ hành nghề; tiến hành thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và báo cáo định kỳ cho Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ Tư pháp.
  • Công tác giám sát: Giám sát thông qua hoạt động thanh tra, kiểm tra của Sở Tư pháp; giám sát của Thẩm phán trong quá trình tiến hành thủ tục phá sản; giám sát kiểm sát tư pháp của Viện kiểm sát nhân dân; và giám sát của Cơ quan Thi hành án dân sự cùng Chấp hành viên trong quá trình thanh lý tài sản.

Đối tượng áp dụng của quy chế bao gồm Sở Tư pháp Thành phố Hồ Chí Minh, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và Cơ quan Thi hành án dân sự ở cả hai cấp (cấp thành phố và cấp quận, huyện, thành phố Thủ Đức).

Nguyên tắc và phương thức phối hợp

Hoạt động phối hợp liên ngành được xây dựng dựa trên các nguyên tắc và phương thức cụ thể nhằm bảo đảm tính thực thi cao:

  • Nguyên tắc phối hợp: Phải phù hợp với quy định pháp luật chuyên ngành, không gây ảnh hưởng đến hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của từng đơn vị. Quá trình phối hợp phải diễn ra thường xuyên, kịp thời, hiệu quả, tôn trọng chức năng nhiệm vụ của mỗi ngành dưới sự chỉ đạo thống nhất của các cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân Thành phố.
  • Phương thức phối hợp: Các cơ quan trao đổi thông tin bằng văn bản với thời hạn phản hồi nghiêm ngặt là không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu (trừ vụ việc phức tạp cần thêm thời gian). Ngoài ra, các bên có thể làm việc trực tiếp, trao đổi qua email công vụ, tổ chức họp liên ngành hoặc thành lập các đoàn công tác hỗn hợp.

Cơ chế cung cấp thông tin, báo cáo và hoàn thiện thể chế

Quy chế thiết lập một quy trình chia sẻ thông tin và báo cáo định kỳ vô cùng chặt chẽ:

  • Cung cấp danh sách hành nghề: Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày ghi tên hoặc xóa tên Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, Sở Tư pháp có trách nhiệm gửi danh sách cho Bộ Tư pháp và các cơ quan phối hợp (Tòa án, Viện kiểm sát, Cục Thi hành án dân sự). Định kỳ trước các ngày 05/01, 05/04, 05/07 và 05/10 hằng năm, Sở Tư pháp lập văn bản công bố danh sách này, đăng tải lên cổng thông tin điện tử trong vòng 07 ngày làm việc. Các cơ quan phối hợp cũng có trách nhiệm đăng tải lại danh sách này trên trang thông tin của mình.
  • Chế độ báo cáo định kỳ: Sở Tư pháp tổng hợp báo cáo gửi Bộ Tư pháp và Ủy ban nhân dân Thành phố trước ngày 15/02 hằng năm. Để phục vụ công tác này, Tòa án, Viện kiểm sát và Cục Thi hành án dân sự Thành phố phải gửi văn bản tổng hợp khó khăn, vướng mắc và kiến nghị cho Sở Tư pháp trước ngày 20/01 hằng năm.
  • Tuyên truyền và hoàn thiện thể chế: Sở Tư pháp chủ trì phối hợp tổ chức bồi dưỡng, tiếp xúc định kỳ với Quản tài viên để tháo gỡ vướng mắc. Các cơ quan cùng nghiên cứu, đóng góp ý kiến xây dựng các dự thảo sửa đổi Luật Phá sản và các văn bản liên quan khi có yêu cầu từ Trung ương.

Phối hợp trong thanh tra, kiểm tra và giám sát hoạt động

Công tác kiểm tra, giám sát được thực hiện liên tục nhằm ngăn ngừa sai phạm:

  • Thành lập đoàn kiểm tra liên ngành: Khi Sở Tư pháp có yêu cầu thanh tra, kiểm tra, trong vòng 07 ngày làm việc, Tòa án nhân dân và Cục Thi hành án dân sự Thành phố phải cử đại diện tham gia và cung cấp thông tin hỗ trợ. Kết luận thanh tra, kiểm tra hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải được Sở Tư pháp gửi cho các cơ quan phối hợp trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày ban hành.
  • Giám sát và xử lý thông tin vi phạm: Chấp hành viên và Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thanh lý tài sản. Nếu phát hiện Quản tài viên hoặc doanh nghiệp có hành vi thiếu khách quan hoặc vi phạm pháp luật (như tự ý thay đổi thông tin đăng ký hoạt động mà không khai báo), các cơ quan Tòa án, Viện kiểm sát, Thi hành án dân sự phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp để xác minh, xử lý theo thẩm quyền.

Giải quyết khiếu nại, tố cáo và tổ chức giao ban

Quy trình giải quyết tranh chấp và phản hồi thông tin được quy định rõ ràng:

  • Tổ chức giao ban thường niên: Hằng năm, tùy tình hình thực tế, Sở Tư pháp chủ trì tổ chức họp giao ban liên ngành để đánh giá toàn diện hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản, đồng thời thống nhất phương án giải quyết các vướng mắc phát sinh.
  • Giải quyết khiếu nại, tố cáo: Mỗi cơ quan thực hiện giải quyết khiếu nại, tố cáo theo đúng thẩm quyền pháp luật quy định và có trách nhiệm thông báo kết quả cho các cơ quan còn lại. Trường hợp nhận được đơn thư không thuộc thẩm quyền, các cơ quan phải chủ động chuyển đơn đến đúng nơi giải quyết. Đối với các đơn thư phức tạp liên quan trực tiếp đến trách nhiệm của một trong các cơ quan phối hợp, đơn vị thụ lý phải chủ động trao đổi thông tin để làm rõ bản chất sự việc trước khi ra quyết định.

Điều khoản thi hành và tổ chức thực hiện

Các quy định về vận hành quy chế phối hợp bao gồm:

  • Phân công trách nhiệm đầu mối: Sở Tư pháp được giao làm đơn vị đầu mối xây dựng quy chế. Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh giữ vai trò đầu mối đôn đốc, nhắc nhở các cơ quan, cá nhân thực hiện nghiêm túc và hiệu quả các nội dung đã cam kết.
  • Bảo mật thông tin: Việc trao đổi thông tin nghiệp vụ giữa các bên phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về bảo mật của từng ngành và quy định chung của pháp luật.
  • Kinh phí hoạt động: Nguồn kinh phí phục vụ cho các hoạt động phối hợp liên ngành được bố trí từ ngân sách nhà nước nằm trong dự toán chi thường xuyên hằng năm của mỗi cơ quan và các nguồn hợp pháp khác.
  • Hiệu lực thi hành: Quy chế có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Mọi sửa đổi, bổ sung quy chế sẽ do Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với ba cơ quan còn lại nghiên cứu và thống nhất thực hiện.

SỞ TƯ PHÁP - TÒA ÁN NHÂN DÂN - VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN - CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1085/QCPH-STP-TA-VKS-THA

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 3 năm 2022

 

QUY CHẾ PHỐI HỢP

TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 62/2014/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Tổ chức Viện Kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Quyết định số 43/QĐ-UB ngày 27 tháng 3 năm 1982 và Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Tư pháp Thành phố Hồ Chí Minh đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân Thành phố;

Căn cứ Luật Phá sản số 51/2014/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 07/2018/TTLT-BTP-VKSNDTC-TANDTC ngày 12 tháng 6 năm 2018 của Bộ Tư pháp, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao quy định việc phối hợp trong thi hành quyết định của tòa án giải quyết phá sản;

Thực hiện Công văn số 86/BTTP-ĐGTS ngày 29 tháng 01 năm 2018 của Bộ Tư pháp về triển khai thi hành Nghị định số 22/2015/NĐ-CP;

Trên cơ sở thực tiễn hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;

Sở Tư pháp Thành phố, Tòa án nhân dân Thành phố, Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố, Cục Thi hành án dân sự Thành phố thống nhất ban hành Quy chế phối hợp tăng cường công tác quản lý nhà nước và giám sát hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh như sau:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi phối hợp

Quy chế này thể hiện nguyên tắc, phương thức và nội dung phối hợp giữa Sở Tư pháp, Tòa án nhân dân Thành phố, Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố, Cục Thi hành án dân sự Thành phố về tăng cường công tác quản lý nhà nước và giám sát hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể:

1. Công tác quản lý nhà nước gồm:

a) Đăng ký hành nghề, công bố danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

b) Tạm đình chỉ, gia hạn, hủy bỏ việc tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản; xóa tên Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản khỏi danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.

c) Rà soát, thống kê và báo cáo số liệu về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương; rà soát, phát hiện các trường hợp thuộc diện thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên tại địa phương và đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên theo quy định.

d) Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong phạm vi địa phương theo thẩm quyền.

đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo thẩm quyền.

e) Báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Tư pháp về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương định kỳ hàng năm và theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

g) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

2. Công tác giám sát gồm:

a) Giám sát bằng hình thức kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm hành chính của Sở Tư pháp.

b) Giám sát hoạt động của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản của Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản.

c) Giám sát bằng hoạt động kiểm sát tư pháp của Viện Kiểm sát nhân dân.

d) Giám sát hoạt động của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản khi thực hiện thanh lý tài sản của Cơ quan Thi hành án dân sự và Chấp hành viên.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Sở Tư pháp - Cơ quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Tòa án nhân dân Thành phố và Tòa án nhân dân quận, huyện, thành phố Thủ Đức.

3. Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố và Viện Kiểm sát nhân dân quận, huyện, thành phố Thủ Đức.

4. Cục Thi hành án dân sự Thành phố và Chi cục Thi hành án dân sự quận, huyện, thành phố Thủ Đức.

Điều 3. Nguyên tắc phối hợp

1. Phù hợp với quy định của pháp luật về chính quyền địa phương, tổ chức Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Thi hành án dân sự và quy định pháp luật khác có liên quan, không làm ảnh hưởng đến hoạt động chuyên môn của cơ quan, đơn vị.

2. Công tác phối hợp thực hiện thường xuyên, kịp thời, hiệu quả.

3. Bảo đảm đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi ngành và sự chỉ đạo tập trung, thống nhất của Ủy ban nhân dân Thành phố trong công tác quản lý nhà nước tại địa phương, Tòa án nhân dân Tối cao trong công tác xét xử, Viện Kiểm sát nhân dân Tối cao trong công tác giám sát hoạt động tư pháp và Bộ Tư pháp trong công tác thi hành án dân sự.

Điều 4. Phương thức phối hợp

1. Trao đổi ý kiến hoặc cung cấp thông tin bằng văn bản. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị phối hợp, cơ quan được đề nghị phải có trách nhiệm trả lời, trừ trường hợp cơ quan được đề nghị thông báo cần thêm thời gian đối với những vụ việc khó, phức tạp.

2. Trường hợp cần thiết, các bên có thể làm việc trực tiếp hoặc trao đổi qua hộp thư điện tử công vụ.

3. Tổ chức họp liên ngành.

4. Thành lập các đoàn công tác liên ngành.

5. Các phương thức khác phù hợp với quy định pháp luật.

Chương II

NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP

Mục 1. CƠ CHẾ CUNG CẤP THÔNG TIN, BÁO CÁO, TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT VÀ HOÀN THIỆN THỂ CHẾ

Điều 5. Phối hợp cung cấp thông tin về danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định ghi tên người đề nghị đăng ký vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản, Sở Tư pháp gửi danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản cho Bộ Tư pháp; đồng thời, gửi Tòa án nhân dân Thành phố, Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố, Cục Thi hành án dân sự Thành phố.

Trường hợp Quản tài viên hành nghề với tư cách cá nhân chấm dứt việc hành nghề quản lý, thanh lý tài sản thì phải gửi văn bản thông báo cho Sở Tư pháp. Sở Tư pháp quyết định xóa tên Quản tài viên đó khỏi danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản và báo cáo Bộ Tư pháp; đồng thời, gửi Tòa án nhân dân Thành phố, Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố, Cục Thi hành án dân sự Thành phố.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định ghi tên doanh nghiệp vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản, Sở Tư pháp gửi danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản cho Bộ Tư pháp; đồng thời, gửi Tòa án nhân dân Thành phố, Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố, Cục Thi hành án dân sự Thành phố.

Trường hợp doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản chấm dứt hoạt động, chấm dứt hành nghề quản lý, thanh lý tài sản thì phải gửi văn bản thông báo cho Sở Tư pháp. Sở Tư pháp quyết định xóa tên doanh nghiệp đó khỏi danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản và báo cáo Bộ Tư pháp; đồng thời, gửi Tòa án nhân dân Thành phố, Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố, Cục Thi hành án dân sự Thành phố.

2. Trước ngày 05 tháng 01, ngày 05 tháng 4, ngày 05 tháng 7 và ngày 05 tháng 10 hằng năm, Sở Tư pháp lập văn bản công bố danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày ban hành văn bản, Sở Tư pháp có trách nhiệm đăng tải văn bản lên Trang Thông tin điện tử Sở Tư pháp Thành phố Hồ Chí Minh và gửi văn bản đến Tòa án nhân dân Thành phố, Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố, Cục Thi hành án dân sự Thành phố để sử dụng và thông tin đến các địa phương theo ngành dọc.

4. Cơ quan Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Thi hành án dân sự trên địa bàn Thành phố phối hợp thực hiện đăng tải danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản do Sở Tư pháp công bố lên Trang Thông tin điện tử của mình.

Điều 6. Phối hợp về thông tin báo cáo hoạt động Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

1. Trước ngày 15 tháng 02 hằng năm, Sở Tư pháp báo cáo Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân Thành phố về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.

2. Trước ngày 20 tháng 01 hằng năm, Tòa án nhân dân Thành phố, Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố, Cục Thi hành án dân sự Thành phố có văn bản nêu những khó khăn, vướng mắc, đề xuất, kiến nghị liên quan đến việc hành nghề quản lý, thanh lý tài sản gửi Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố, Bộ Tư pháp.

3. Ngoài ra, trong năm, Tòa án nhân dân Thành phố, Cục Thi hành án dân sự Thành phố thực hiện báo cáo liên quan đến hoạt động Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản theo đề nghị của các cơ quan, tổ chức; Sở Tư pháp thực hiện rà soát, báo cáo thống kê số liệu quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại Thành phố theo quy định pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

4. Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày ra văn bản báo cáo, cơ quan thực hiện báo cáo có trách nhiệm thông tin văn bản đến Tòa án nhân dân Thành phố, Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố, Cục Thi hành án dân sự Thành phố, Sở Tư pháp để theo dõi và quản lý.

Điều 7. Phối hợp tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

1. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Tòa án nhân dân Thành phố, Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố, Cục Thi hành án dân sự Thành phố tổ chức thực hiện hoặc hướng dẫn Phòng Tư pháp, các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phbiến, giáo dục pháp luật về hoạt động quản lý, thanh lý tài sản; đồng thời định kỳ xem xét, phối hợp tổ chức bồi dưỡng, tiếp xúc với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trên địa bàn Thành phố để trao đổi, kịp thời nắm bắt khó khăn, vướng mắc trong hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.

2. Tòa án nhân dân Thành phố, Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố, Cục Thi hành án dân sự Thành phố chỉ đạo các cơ quan thuộc ngành dọc ở địa phương nghiêm túc thực hiện pháp luật về phá sản doanh nghiệp, thi hành án dân sự và các văn bản có liên quan.

Điều 8. Phối hợp trong công tác góp ý ban hành các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

1. Khi nhận được yêu cầu từ các cơ quan Trung ương hoặc đề nghị phối hợp, Sở Tư pháp, Tòa án nhân dân Thành phố, Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố, Cục Thi hành án dân sự Thành phố có trách nhiệm trao đổi, nghiên cứu có văn bản góp ý các dự thảo quy định sửa đổi, bổ sung Luật Phá sản năm 2014 và các văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động quản lý, thanh lý tài sản.

2. Sở Tư pháp tổ chức rà soát văn bản quy phạm pháp luật, lập danh mục các văn bản cần sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ để phù hợp với quy định pháp luật hiện hành về quản lý, thanh lý tài sản.

3. Tòa án nhân dân Thành phố, Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố, Cục Thi hành án dân sự Thành phố chỉ đạo các cơ quan thuộc ngành dọc ở địa phương thường xuyên rà soát, báo cáo khó khăn, vướng mắc, đề xuất hoàn thiện thể chế về phá sản doanh nghiệp, thi hành án dân sự và các văn bản có liên quan.

Mục 2. PHỐI HỢP TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA, THANH TRA, GIÁM SÁT VÀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Điều 9. Phối hợp tổ chức Đoàn kiểm tra, thanh tra đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

1. Căn cứ điều kiện thực tế, Sở Tư pháp tổ chức Đoàn kiểm tra, thanh tra đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Khi có đề nghị của Sở Tư pháp về việc kiểm tra, thanh tra Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản thì trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản, Tòa án nhân dân Thành phố, Cục Thi hành án dân sự Thành phố cử đại diện tham gia vào Đoàn Kiểm tra, Thanh tra do Sở Tư pháp thành lập và phối hợp cung cấp thông tin về đối tượng được kiểm tra, thanh tra để hỗ trợ công tác kiểm tra, thanh tra đạt hiệu quả.

3. Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày ra văn bản kết luận việc thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính, Sở Tư pháp thông tin văn bản đến Tòa án nhân dân Thành phố, Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố, Cục Thi hành án dân sự Thành phố.

Điều 10. Thực hiện việc giám sát, xác minh, xử lý thông tin giám sát Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

1. Cục Thi hành án dân sự Thành phố chỉ đạo, quán triệt Chấp hành viên và Chi cục Thi hành án dân sự quận, huyện, thành phố Thủ Đức nghiêm túc thực hiện trách nhiệm giám sát hoạt động quản lý, thanh lý tài sản theo quy định tại Điều 11 Thông tư liên tịch số 07/2018/TTLT-BTP-VKSNDTC-TANDTC; trong đó, khi phát hiện Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có hành vi vi phạm quy định của pháp luật dẫn đến không khách quan trong quá trình thanh lý tài sản, Chấp hành viên thông báo bằng văn bản đến Sở Tư pháp.

2. Khi phát hiện những dấu hiệu vi phạm pháp luật của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản (như thay đổi tên, địa chỉ trụ sở, lĩnh vực hành nghề, danh sách quản tài viên, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp và các nội dung khác so với hồ sơ đăng ký hoạt động mà chưa thực hiện thủ tục thay đổi tại Sở Tư pháp hoặc vi phạm trong việc hành nghề...), cơ quan Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân bên cạnh việc thực hiện các nghiệp vụ chuyên môn để xử lý vi phạm thì kịp thời gửi thông báo bằng văn bản đến Sở Tư pháp.

3. Sở Tư pháp có trách nhiệm xác minh, xử lý thông tin giám sát được cung cấp để xử lý theo quy định pháp luật. Kết quả xử lý phải thông tin đến các cơ quan theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Quy chế này.

Mục 3. PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

Điều 11. Tổ chức giao ban

Hằng năm, tùy theo tình hình thực tế, Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Tòa án nhân dân Thành phố, Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố, Cục Thi hành án dân sự Thành phố tổ chức giao ban để đánh giá hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản, nắm bắt những khó khăn, vướng mắc nhằm có giải pháp tháo gỡ hoặc đề xuất, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết.

Điều 12. Giải quyết khiếu nại, tố cáo

1. Sở Tư pháp, Tòa án nhân dân Thành phố, Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố, Cục Thi hành án dân sự Thành phố thực hiện giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật. Sau khi có kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền, cơ quan giải quyết thông báo kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo cho đơn vị còn lại biết.

2. Trường hợp Sở Tư pháp, Tòa án nhân dân Thành phố, Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố, Cục Thi hành án dân sự Thành phố đã giải quyết khiếu nại, tố cáo nhưng đối tượng khiếu nại, tố cáo không đồng ý với kết quả giải quyết và tiếp tục khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền cấp trên, sau khi nhận được kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan có thẩm quyền, Sở Tư pháp, Tòa án nhân dân Thành phố, Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố, Cục Thi hành án dân sự Thành phố thông báo cho đơn vị còn lại biết.

3. Khi tiếp nhận đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản không thuộc thẩm quyền của mình, Tòa án nhân dân Thành phố, Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố, Cục Thi hành án dân sự, Sở Tư pháp xem xét, chuyển đơn thư đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định.

4. Khi tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo có liên quan đến một trong các cơ quan là Tòa án nhân dân Thành phố, Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố, Cục Thi hành án dân sự Thành phố, Sở Tư pháp thì cơ quan thụ lý đơn chủ động trao đổi thông tin, làm rõ vấn đề với các cơ quan liên quan.

Mục 4. PHỐI HỢP THEO ĐỀ NGHỊ GIỮA CÁC CƠ QUAN

Điều 13  Phối hợp theo đề nghị giữa các cơ quan

1. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan theo Điều 1, trường hợp cần sự phối hợp khác (ngoài các điều, khoản trên), Sở Tư pháp, Tòa án nhân dân Thành phố, Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố, Cục Thi hành án dân sự Thành phố chủ động có văn bản đề nghị các cơ quan còn lại phối hợp để thực hiện công việc liên quan đến hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trên địa bàn Thành phố theo quy định pháp luật.

2. Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản, các cơ quan có trách nhiệm phúc đáp cho cơ quan đề nghị phối hợp, trừ trường hợp cơ quan được đề nghị thông báo cần thêm thời gian đối với những vụ việc khó, phức tạp.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Trách nhiệm thực hiện

1. Các cơ quan quy định tại Điều 2 và các cá nhân, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế phối hợp.

2. Đơn vị đầu mối xây dựng Quy chế phối hợp: Sở Tư pháp.

3. Đơn vị đầu mối đôn đốc, nhắc nhở các cơ quan, cá nhân thực hiện hiệu quả Quy chế phối hợp: Tòa án nhân dân Thành phố.

4. Trong quá trình thực hiện, Sở Tư pháp, Tòa án nhân dân Thành phố, Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố, Cục Thi hành án dân sự Thành phố thường xuyên trao đổi, tổ chức thực hiện để đảm bảo hiệu quả công tác phối hợp.

Điều 15. Thống nhất về việc bảo mật và cung cấp, trao đổi thông tin

1. Sở Tư pháp, Tòa án nhân dân Thành phố, Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố, Cục Thi hành án dân sự Thành phố có trách nhiệm cung cấp, trao đổi thông tin thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình theo yêu cầu của mỗi bên.

2. Việc bảo mật và cung cấp, trao đổi thông tin liên quan đến công tác chuyên môn được thực hiện theo quy định của từng ngành và quy định của pháp luật.

Điều 16. Kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện Quy chế phối hợp được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của cơ quan theo quy định của pháp luật và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

Điều 17. Hiệu lực thi hành

Quy chế phối hợp có hiệu lực kể từ ngày ký.

Trong trường hợp cần sửa đổi, bổ sung Quy chế phối hợp, Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Tòa án nhân dân Thành phố, Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố, Cục Thi hành án dân sự Thành phố nghiên cứu, thống nhất thực hiện./.

 

KT. CHÁNH ÁN
PHÓ CHÁNH ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ





Nguyễn Thị Thùy Dung

KT. VIỆN TRƯỞNG
PHÓ VIỆN TRƯỞNG
VIỆN KIÊM SÁT NHÂN DÂN THÀNH PHỐ





Nguyễn Văn Tấn

 

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG
CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ




Phạm Huy Hoàng

KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
SỞ TƯ PHÁP





Phan Thanh Tùng

 

Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp;
- Tòa án nhân dân Tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân Tối cao;
- Ủy ban nhân dân TPHCM;
- Ban Nội chính Thành ủy TP HCM;
- TAND, VKSND, CCTHADS quận, huyện, thành phố Thủ Đức;
- Doanh nghiệp QLTLTS;
- QTV hành nghề với tư cách cá nhân;
- Lưu: STP, TANDTP, VKSNDTP, CTHADS.

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quy chế phối hợp 1085/QCPH-STP-TA-VKS-THA năm 2022 về tăng cường công tác quản lý nhà nước và giám sát hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh do Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh - Sở Tư pháp Thành phố Hồ Chí Minh - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh - Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 1085/QCPH-STP-TA-VKS-THA
Loại văn bản: Quy chế
Ngày ban hành: 22/03/2022
Nơi ban hành: Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Tư pháp Thành phố Hồ Chí Minh, Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Nguyễn Thị Thùy Dung, Nguyễn Văn Tấn, Phạm Huy Hoàng, Phan Thanh Tùng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/03/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Dịch vụ pháp lý
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quy chế phối hợp 1085/QCPH-STP-TA-VKS-THA năm...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký