Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-50:2011/BNNPTNT do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành là văn bản pháp lý bắt buộc áp dụng nhằm kiểm soát và nâng cao chất lượng hạt giống lúa lai ba dòng tại Việt Nam. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết nội dung Phần mở đầu cùng các điều khoản chung từ Điều 1 đến Điều 4 của Quy chuẩn này.

- Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và phạm vi áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật đối với hạt giống lúa lai ba dòng, cụ thể:

  • Quy chuẩn quy định các chỉ tiêu chất lượng bắt buộc và mức giới hạn tối đa hoặc tối thiểu cho phép đối với các cấp hạt giống lúa lai ba dòng trong quá trình sản xuất và lưu thông.
  • Các đối tượng hạt giống thuộc phạm vi điều chỉnh bao gồm: dòng mẹ bất dục đực (dòng A), dòng duy trì tính bất dục (dòng B), dòng phục hồi tính hữu dục (dòng R) và hạt lai thế hệ thứ nhất (hạt lai F1).
- Đối tượng áp dụng (Điều 2)

Quy chuẩn quy định tính pháp lý bắt buộc áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia vào chuỗi cung ứng hạt giống, bao gồm:

  • Tất cả các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến nghiên cứu, sản xuất, chế biến, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu hạt giống lúa lai ba dòng tại lãnh thổ Việt Nam.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp, các tổ chức chứng nhận hợp quy và các phòng thử nghiệm chất lượng hạt giống được chỉ định.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 3)

Để thực hiện việc kiểm nghiệm và đánh giá chất lượng hạt giống một cách đồng bộ, Quy chuẩn viện dẫn các tài liệu kỹ thuật nền tảng sau:

  • Các Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN) hiện hành về phương pháp kiểm nghiệm hạt giống cây trồng, phương pháp kiểm định ruộng giống và phương pháp kiểm tra tính đúng giống, độ thuần giống bằng phương pháp hậu kiểm (grow-out test) hoặc sử dụng chỉ thị phân tử.
  • Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo phiên bản mới nhất của văn bản đó.
- Giải thích từ ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 4)

Để đảm bảo tính thống nhất trong việc hiểu và thực thi pháp luật, Quy chuẩn đưa ra các định nghĩa kỹ thuật chuyên ngành vô cùng quan trọng:

  • Hạt giống lúa lai ba dòng: Là hệ thống hạt giống được sản xuất dựa trên nguyên lý bất dục đực di truyền - tế bào chất, bao gồm ba dòng chuyên biệt là dòng mẹ (A), dòng duy trì (B) và dòng phục hồi (R).
  • Dòng mẹ (Dòng A - CMS line): Là dòng bất dục đực hoàn toàn do yếu tố di truyền tế bào chất kết hợp với nhân tế bào. Dòng này không có khả năng tự thụ phấn để tạo hạt mà phải nhận phấn hoa từ dòng khác.
  • Dòng duy trì (Dòng B - Maintainer line): Là dòng có đặc điểm sinh học giống hệt dòng A nhưng có phấn hoa bình thường. Khi cho dòng A thụ phấn bằng dòng B, hạt thu được vẫn phát triển thành cây bất dục đực (dòng A) nhằm mục đích nhân dòng mẹ.
  • Dòng phục hồi (Dòng R - Restorer line): Là dòng có khả năng tự thụ phấn bình thường. Khi cho dòng A thụ phấn bằng dòng R, hạt lai thu được (F1) sẽ khôi phục hoàn toàn tính hữu dục, có khả năng tự thụ phấn và cho năng suất cao khi gieo cấy thương phẩm.
  • Hạt lai F1 (Hybrid F1): Là thế hệ lai thứ nhất thu hoạch từ dòng mẹ A sau khi được thụ phấn bằng dòng phục hồi R. Đây là thương phẩm cuối cùng dùng để gieo cấy sản xuất lúa thương phẩm (lúa thịt).
  • Độ thuần giống (Varietal purity): Là tỷ lệ phần trăm số cá thể mang đầy đủ các đặc tính đặc trưng của giống hoặc dòng được kiểm tra so với tổng số cá thể trên ruộng kiểm định hoặc trong mẫu kiểm nghiệm. Đây là chỉ tiêu quyết định trực tiếp đến ưu thế lai và năng suất của ruộng lúa lai F1.

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

QCVN 01–50:2011/BNNPTNT

VỀ CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG LÚA LAI BA DÒNG

National Technical Regulation on Seed Quality of Three Line Hybrid Rice

Lời nói đầu

QCVN 01–50 : 2011/BNNPTNT do Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng và phân bón Quốc gia biên soạn, Cục Trồng trọt trình duyệt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành tại Thông tư số 45 /2011/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 6 năm 2011.

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định các chỉ tiêu, mức giới hạn, phương pháp kiểm tra và yêu cầu quản lý chất lượng hạt giống lúa lai ba dòng thuộc loài Oryza sativa (L.) gồm dòng bất dục đực (A), dòng duy trì (B), dòng phục hồi (R) và hạt lai (F1) trong sản xuất và kinh doanh.

1.2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản xuất và kinh doanh giống lúa lai ba dòng tại Việt Nam.

1.3. Giải thích từ ngữ

- Hạt giống tác giả là hạt giống thuần do tác giả chọn, tạo ra.

- Hạt giống siêu nguyên chủng là hạt giống được nhân ra từ hạt giống tác giả hoặc phục tráng từ hạt giống sản xuất theo quy trình phục tráng hạt giống siêu nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.

- Hạt giống nguyên chủng là hạt giống được nhân ra từ hạt giống siêu nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.

- Hạt giống xác nhận là hạt giống được nhân ra từ hạt giống nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.

II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT

2.1. Ruộng sản xuất giống

2.1.1. Yêu cầu về đất

Ruộng nhân dòng bất dục đực A, dòng duy trì B, dòng phục hồi R và sản xuất hạt lai F1 phải sạch cỏ dại, lúa vụ trước và các cây trồng khác.

2.1.2. Yêu cầu cách ly

Ruộng nhân dòng bất dục đực A, dòng duy trì B, dòng phục hồi R và sản xuất hạt lai F1 phải cách ly với các ruộng trồng lúa khác ít nhất bằng một trong các phương pháp quy định ở Bảng 1.

Bảng 1 - Yêu cầu cách ly

Ruộng sản xuất

Phương pháp cách ly

Không gian

Thời gian

Vật cản

Dòng A

- Chọn dòng: ít nhất 500 m

- Nhân dòng: ít nhất 300 m

Trỗ trước hoặc sau ít nhất 20 ngày

Địa hình tự nhiên (đê, đồi núi, ...).

Dòng B

- Chọn dòng: ít nhất 50 m

- Nhân dòng: ít nhất 20 m

Trỗ trước hoặc sau ít nhất 15 ngày

Hàng rào chắn (đê, tường, đồi núi, ni lon...) cao ít nhất 2,5 m, cách các ruộng lúa khác cùng trỗ ít nhất 50 m.

Dòng R

- Chọn dòng: ít nhất 20 m

- Nhân dòng: ít nhất 3 m

Trỗ trước hoặc sau ít nhất 15 ngày

Hàng rào chắn (đê, tường, đồi núi, ni lon...) cao ít nhất 2,5 m, cách các ruộng lúa khác cùng trỗ ít nhất 50 m.

Hạt lai F1

 ít nhất 100 m

Trỗ trước hoặc sau ít nhất 20 ngày

Hàng rào chắn (đê, tường, đồi núi, ni lon...) cao ít nhất 2,5 m, cách các ruộng lúa khác cùng trỗ ít nhất 50 m.

2.1.3. Độ thuần giống

Tại mỗi lần kiểm định, ruộng sản xuất giống lúa lai ba dòng phải đạt độ thuần giống theo quy định ở Bảng 2.

Bảng 2 – Chỉ tiêu chất lượng ruộng giống

Cấp giống, đơn vị tính

Ruộng nhân dòng

Ruộng sản xuất hạt lai F1

A

B

R

Siêu nguyên chủng, % số cây, không nhỏ hơn

100

100

100

-

Nguyên chủng, % số cây, không nhỏ hơn

99,9

99,9

99,9

-

Xác nhận, % số cây, không nhỏ hơn

99,7

99,7

99,7

99,7

2.1.4. Độ bất dục đực của dòng A

Tỷ lệ hạt phấn hữu dục và tỷ lệ kết hạt của dòng A trên ruộng nhân dòng A phải đạt yêu cầu theo quy định ở Bảng 3.

Bảng 3 - Yêu cầu về tỷ lệ hạt phấn hữu dục và tỷ lệ kết hạt trong bao cách ly trên ruộng nhân dòng A

Chỉ tiêu, đơn vị tính

Siêu nguyên chủng

Nguyên chủng

Xác nhận

Tỷ lệ hạt phấn hữu dục, % số hạt, không lớn hơn

0

0,1

0,5

Tỷ lệ kết hạt trong bao cách ly, % số hạt, không lớn hơn

0

0,1

0,3

2.1.5. Cỏ dại

Tại mỗi lần kiểm định phải đạt yêu cầu theo quy định ở Bảng 4

Bảng 4 - Yêu cầu về cỏ dại trên đồng ruộng

Chỉ tiêu, đơn vị tính

Ruộng nhân dòng bố, mẹ

Ruộng sản xuất hạt lai F1

Siêu nguyên chủng

Nguyên chủng

Xác nhận

Cỏ dại nguy hạia, số cây /100m2, không lớn hơn

 

0

 

1

 

3

 

5

CHÚ THÍCH: a Cỏ lồng vực cạn (Echinochloa colona); cỏ lồng vực nước (Echinochloa crus-galli); cỏ lồng vực tím (Echinochloa glabrescens); cỏ đuôi phượng (Leplochloa chinensis); lúa cỏ (Oryza sativa L. var. fatua Prain).

2.2. Các chỉ tiêu chất lượng hạt giống

Chất lượng hạt giống lúa lai ba dòng phải đạt yêu cầu theo quy định ở Bảng 5.

Bảng 5 - Chỉ tiêu chất lượng hạt giống

Chỉ tiêu, đơn vị tính

Dòng A, B

Dòng R

Hạt lai

F1

Siêu nguyên chủng

Nguyên chủng

Xác nhận

Siêu nguyên chủng

Nguyên chủng

Xác nhận

Độ sạch, % khối lượng, không nhỏ hơn

99,0

99,0

99,0

99,0

99,0

99,0

98,0

Hạt cỏ dại, số hạt /kg, không lớn hơn

0

5

10

0

5

10

10

Hạt khác giống có thể phân biệt được, % số hạt, không lớn hơn

0

0,01

0,05

0

0,05

0,25

0.30

Tỷ lệ nẩy mầm, % số hạt, không nhỏ hơn

80

80

80

80

80

80

80

Độ ẩm, % khối lượng, không lớn hơn

13,0

13,0

13,0

13,0

13,0

13,0

13,0

III. PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA

3.1. Phương pháp kiểm định

3.1.1. Các chỉ tiêu chất lượng ruộng giống lúa lai ba dòng quy định tại Mục 2.1 của Quy chuẩn kỹ thuật này được xác định theo TCVN 8550:2011 Giống cây trồng - Phương pháp kiểm định ruộng giống.

3.1.2. Số lần kiểm định: ít nhất 4 lần tại các thời điểm sau:

- Lần 1: Sau khi cấy hoặc gieo thẳng từ 10 ngày đến 20 ngày;

- Lần 2: Khi lúa trỗ từ 1% đến 5%;

- Lần 3: Khi lúa trỗ từ 50% đến 70%;

- Lần 4: Trước khi thu hoạch từ 5 ngày đến 7 ngày.

3.2. Phương pháp kiểm nghiệm

3.2.1. Lấy mẫu lô hạt giống lúa lai ba dòng theo TCVN 8548:2011 Hạt giống cây trồng - Phương pháp kiểm nghiệm.

3.2.2. Các chỉ tiêu chất lượng hạt giống lúa lai ba dòng quy định tại Mục 2.2 của Quy chuẩn kỹ thuật này được xác định theo TCVN 8548:2011 Hạt giống cây trồng - Phương pháp kiểm nghiệm.

3.3. Phương pháp kiểm tra tính đúng giống và độ thuần giống

Kiểm tra tính đúng giống và độ thuần hạt giống lúa lai ba dòng trên ô thí nghiệm khi cần thiết theo TCVN 8547:2011 Giống cây trồng - Phương pháp kiểm tra tính đúng giống và độ thuần của lô hạt giống.

IV. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

4.1. Việc chứng nhận và công bố hợp quy đối với chất lượng hạt giống lúa lai ba dòng thực hiện theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về chứng nhận và công bố chất lượng giống cây trồng phù hợp quy chuẩn kỹ thuật.

4.2. Việc kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về chất lượng hạt giống lúa lai ba dòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về chứng nhận và công bố chất lượng giống cây trồng phù hợp quy chuẩn kỹ thuật và các văn bản pháp luật hiện hành.

V. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

5.1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh hạt giống lúa lai ba dòng phải công bố tiêu chuẩn áp dụng và không được trái với quy định tại Mục II của Quy chuẩn này; thực hiện việc chứng nhận và công bố hợp quy theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về chứng nhận và công bố chất lượng giống cây trồng phù hợp quy chuẩn kỹ thuật.

5.2. Tổ chức, cá nhân phân phối, bán lẻ hạt giống lúa lai hai dòng phải đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

6.1. Cục Trồng trọt có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra thực hiện Quy chuẩn này. Căn cứ yêu cầu quản lý hạt giống lúa lai ba dòng, Cục Trồng trọt có trách nhiệm kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn này.

6.2. Trong trường hợp các tiêu chuẩn, quy chuẩn viện dẫn hoặc hướng dẫn quy định tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới./.

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01–50:2011/BNNPTNT về chất lượng hạt giống lúa lai ba dòng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Số hiệu: QCVN01–50:2011/BNNPTNT
Loại văn bản: Quy chuẩn
Ngày ban hành: 24/06/2011
Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01–50:2011/B...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký