Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 311:1998

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 311:1998 là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu chất lượng đối với giống lúa lai. Đây là công cụ pháp lý và kỹ thuật quan trọng giúp các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh và kiểm nghiệm giống lúa lai thống nhất về tiêu chuẩn chất lượng, bảo đảm hiệu quả sản xuất nông nghiệp.

Nội dung trọng tâm của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Phần đầu của tiêu chuẩn thiết lập các quy tắc nền tảng, định hình phạm vi và các khái niệm cơ bản phục vụ cho việc áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật hạt giống lúa lai:

  • Phạm vi áp dụng (Điều 1): Quy định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn. Văn bản này hướng tới việc áp dụng cho các loại hạt giống lúa lai (bao gồm hạt lai F1) và các dòng bố mẹ phục vụ cho quá trình nhân dòng và sản xuất hạt lai trong phạm vi cả nước.
  • Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Xác định các văn bản, tiêu chuẩn liên quan được sử dụng làm căn cứ đối chiếu. Việc áp dụng TCVN 311:1998 phải được đặt trong mối liên kết đồng bộ với các tiêu chuẩn về phương pháp thử, phương pháp lấy mẫu và kiểm nghiệm hạt giống cây trồng hiện hành.
  • Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Làm rõ các khái niệm chuyên ngành cốt lõi trong công nghệ sản xuất lúa lai. Các thuật ngữ bao gồm định nghĩa về giống lúa lai, dòng bố mẹ (dòng bất dục đực, dòng duy trì, dòng phục hồi), độ thuần di truyền, độ sạch, và các chỉ tiêu chất lượng hạt giống khác nhằm tránh gây nhầm lẫn trong quá trình thực thi.
  • Yêu cầu kỹ thuật chung (Điều 4): Đưa ra các nguyên tắc định hướng về chất lượng hạt giống lúa lai. Đây là cơ sở để thiết lập các chỉ tiêu cụ thể về tỷ lệ nảy mầm, độ ẩm, độ sạch và tỷ lệ hạt cỏ dại mà hạt giống phải đạt được trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.

Khuyến nghị: Để áp dụng chính xác các trị số kỹ thuật cụ thể cho từng cấp hạt giống, người sử dụng cần đối chiếu trực tiếp với các bảng số liệu chi tiết được quy định trong toàn văn tiêu chuẩn TCVN 311:1998.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 311:1998

Thay thế 10TCN 217-95

GIỐNG LÚA LAI - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Oryza sativa L. - (Hybrid)

1. Phạm vi áp dụng

- Tiêu chuẩn này áp dụng cho lúa lai “3 dòng” (Three lines) khi sản xuất hạt giống và nhập hạt giống trong phạm vi cả nước.

- Tiêu chuẩn này áp dụng trong việc nhập nội, nhân và phục tráng (làm thuần) dòng bất dục đực (A), dòng duy trì (B) và dòng phục hồi (R)

2. Yêu cầu kỹ thuật:

2.1. Yêu cầu về đất:

- Ruộng nhân dòng A, B, R và sản xuất hạt F1 phải chủ động tưới tiêu

- Tránh lẫn do lúa của vụ trước gây nên.

2.2. Kiểm định đồng ruộng:

2.2.1. Số lần kiểm định

Ruộng nhân dòng, sản xuất hạt F1 phải được kiểm định 4 lần.

- Mạ trước khi nhổ cấy.

- Trước khi lúa trổ

- Lúa trổ 5-10%

- Trước khi thu hoạch

Trong đó lần 3 và 4 do phòng kiểm nghiệm có thẩm quyền kiểm định và lập biên bản:

2.2.2. Tiêu chuẩn đồng ruộng:

2.2.2.1. Cách ly

Ruộng nhân duy trì và sản xuất hạt giống phải cách ly theo 1 trong các cách quy định ở bảng1.

Bảng 1

Phương pháp

Ruộng

Sản xuất

Cách ly thời gian so với các giống lúa khác

Cách ly không gian so với các giống lúa khác

Cách ly bằng vật chắn

Nhân dòng A

Trổ trước và sau:

³ 20 ngày

Chọn dòng: ³ 700m

Nhân dòng: ³ 500m

Tuỳ tình hình cụ thể mà cách ly bằng: chụp vải, chụp ni lông Polietylen (chọn dòng);

Nhân dòng có thể cách ly bằng dải cây chắn, nhà cửa vv... đảm bảo ³ 30m

Nhân dòng B, R

Trổ trước và sau:

 ³ 10 ngày

Chọn dòng: ³ 20m

Nhân dòng: ³ 3m

 

Sản xuất hạt F1

Trổ trước và sau:

 ³ 20 ngày

³ 100m

 

2.2.2.2. Tỷ lệ cây khác dạng: Tại mỗi lần kiểm định không vượt quá tiêu chuẩn quy định ở bảng 2.

Bảng 2

Cấp giống

Ruộng sản xuất hạt giống bố mẹ

(% số cây)

Ruộng sản xuất hạt lai*

 

A

B

R

(% số cây)

Nguyên chủng :

0.01

0.01

0.01

 

Xác nhận:

 

 

 

 

 Xác nhận 1

0.05

0.05

0.05

Loại 1 : 0,1

 Xác nhận 2

0.08

0.08

0.08

Loại 2 : 0,2

* Tổng số cây khác dạng trên cả hàng bố và mẹ

2.3. Tiêu chuẩn hạt giống: Theo quy định ở bảng 3

Bảng 3

Chỉ tiêu

 

Dòng

Giống

Cấp và loại

Hạt khác giống tối đa

(%)

Độ sạch tối thiểu (%)

Tỷ lệ nẩy mầm tối thiểu

(%)

Độ ẩm tối đa (%)

Hạt cỏ dại tối đa

(%)

Độ thuần giống tối thiểu*

(%)

A

Nguyên chủng

 

 

 

 

0

99,0

B

--------------

 

98,0

80

13,0

 

 

R

Xác nhận

 

 

 

 

5

99,0

 

Loại 1

0,2

 

 

 

0

98,0

F1

--------------

 

98,0

80

13,0

 

 

 

Loại 2

0,3

 

 

 

5

96,0

* Độ thuần đồng ruộng

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 311:1998 về giống lúa lai - yêu cầu kỹ thuật

Số hiệu: TCVN311:1998
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1998
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 311:1998 về giống lú...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký