Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01–54:2011/BNNPTNT - Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-54:2011/BNNPTNT về chất lượng hạt giống lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành là văn bản pháp lý bắt buộc áp dụng nhằm kiểm soát chất lượng hạt giống lúa thuần lưu thông trên thị trường Việt Nam. Dưới đây là nội dung chi tiết và phân tích chuyên sâu về phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên của quy chuẩn này.

Điều 1: Phạm vi điều chỉnh

Điều khoản này xác định rõ giới hạn áp dụng pháp lý của quy chuẩn, cụ thể:

  • Quy chuẩn quy định các chỉ tiêu chất lượng, phương pháp kiểm tra (kiểm định ruộng giống, kiểm nghiệm phòng thí nghiệm) và các yêu cầu quản lý chất lượng đối với hạt giống lúa thuần (Oryza sativa L.).
  • Các cấp hạt giống lúa thuộc phạm vi điều chỉnh bao gồm: Hạt giống siêu nguyên chủng, hạt giống nguyên chủng, hạt giống xác nhận 1 và hạt giống xác nhận 2.
  • Quy chuẩn này không áp dụng đối với các loại hạt giống lúa lai (bao gồm cả dòng bố mẹ và hạt lai F1).

Điều 2: Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn quy định tính bắt buộc áp dụng đối với các chủ thể tham gia vào chuỗi cung ứng hạt giống lúa tại Việt Nam:

  • Tất cả các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến sản xuất, chế biến, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu hạt giống lúa thuần tại Việt Nam.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp, các tổ chức chứng nhận hợp quy, tổ chức thử nghiệm và kiểm định chất lượng hạt giống lúa được chỉ định hoặc thừa nhận.

Điều 3: Tài liệu viện dẫn

Để thực hiện đúng các quy định trong quy chuẩn này, các tổ chức và cá nhân phải áp dụng đồng thời các tiêu chuẩn quốc gia viện dẫn sau đây. Trong trường hợp các tiêu chuẩn này có sự sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo phiên bản mới nhất:

  • TCVN 8547:2011: Hạt giống lúa - Phương pháp kiểm định ruộng giống. Đây là cơ sở để đánh giá độ thuần và tình trạng sâu bệnh của lô giống ngay trên đồng ruộng trước khi thu hoạch.
  • TCVN 8548:2011: Hạt giống lúa - Phương pháp kiểm nghiệm phòng thí nghiệm. Đây là căn cứ để xác định các chỉ tiêu lý hóa của hạt giống như độ sạch, tỷ lệ nảy mầm, độ ẩm và lẫn hạt cỏ dại.

Điều 4: Thuật ngữ và định nghĩa

Quy chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng thống nhất trên toàn quốc:

  • Hạt giống siêu nguyên chủng (Pre-basic seed): Là hạt giống được nhân ra từ hạt giống tác giả hoặc hạt giống duy trì, có độ thuần di truyền và chất lượng cao nhất, đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định của quy chuẩn này.
  • Hạt giống nguyên chủng (Basic seed): Là hạt giống được nhân ra từ hạt giống siêu nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
  • Hạt giống xác nhận (Certified seed): Là hạt giống được nhân ra từ hạt giống nguyên chủng (đối với hạt giống xác nhận 1) hoặc được nhân ra từ hạt giống xác nhận 1 (đối với hạt giống xác nhận 2) và đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định.
  • Độ thuần giống (Varietal purity): Tỷ lệ phần trăm số cá thể (cây hoặc hạt) mang đầy đủ các đặc tính đặc trưng của giống lúa đó so với tổng số cá thể kiểm tra.
  • Hạt cỏ nguy hại (Noxious weed seeds): Là hạt của các loài cỏ dại gây hại nghiêm trọng cho ruộng lúa, khó phòng trừ và có khả năng lây lan nhanh, đặc biệt là cỏ lồng vực và lúa cỏ (lúa ma).

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

QCVN 01–54:2011/BNNPTNT

VỀ CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG LÚA

National Technical Regulation on Seed Quality of Rice

Lời nói đầu

QCVN 01–54 : 2011/BNNPTNT do Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng và phân bón Quốc gia biên soạn, Cục Trồng trọt trình duyệt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành tại Thông tư số 45 /2011/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 6 năm 2011.

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này áp dụng cho hạt giống lúa thuộc loài Oryza sativa L., không áp dụng cho hạt giống lúa lai.

1.2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản xuất và kinh doanh hạt giống lúa tại Việt Nam.

1.3. Giải thích từ ngữ

- Hạt giống lúa tác giả là hạt giống thuần do tác giả chọn, tạo ra.

- Hạt giống lúa siêu nguyên chủng là hạt giống được nhân ra từ hạt giống tác giả hoặc phục tráng từ hạt giống sản xuất theo quy trình phục tráng hạt giống siêu nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.

- Hạt giống lúa nguyên chủng là hạt giống được nhân ra từ hạt giống siêu nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.

- Hạt giống lúa xác nhận 1 là hạt giống được nhân ra từ hạt giống nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.

- Hạt giống lúa xác nhận 2 là hạt giống được nhân ra từ hạt giống xác nhận 1 và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.

II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1. Ruộng sản xuất giống

2.1.1. Yêu cầu về đất

Ruộng sản xuất hạt giống lúa phải sạch cỏ dại và các cây trồng khác, không có lúa chét và lúa mọc từ hạt rụng của vụ trước.

2.1.2. Yêu cầu về cách ly

Ruộng sản xuất giống phải cách ly với các ruộng trồng lúa khác ở xung quanh bằng một trong các phương pháp quy định ở Bảng 1.

Bảng 1 - Yêu cầu về cách ly

Ruộng sản xuất giống

Phương pháp cách ly

Cách ly không gian

Cách ly thời gian

Siêu guyên chủng

Ít nhất 20m

Trỗ trước hoặc sau ít nhất 15 ngày

Nguyên chủng, Xác nhận 1 và

Xác nhận 2

Ít nhất 3m

Trỗ trước hoặc sau ít nhất 15 ngày

2.1.3. Độ thuần giống và cỏ dại

Tại mỗi lần kiểm định ruộng sản xuất giống lúa phải đáp ứng các quy định về độ thuần và cỏ dại nguy hại theo quy định tại Bảng 2.

Bảng 2 – Chỉ tiêu độ thuần giống và cỏ dại

Chỉ tiêu

Ruộng sản xuất giống

Siêu nguyên chủng

Nguyên chủng

Xác nhận 1

Xác nhận 2

1. Độ thuần ruộng giống, % số cây, không nhỏ hơn

100

99,9

99,5

99,0

2. Cỏ dại nguy hạia, số cây/100m2, không lớn hơn

0

5

10

15

Chú thích: a Cỏ lồng vực cạn (Echinochloa colona); cỏ lồng vực nước (Echinochloa crusgalli.); cỏ lồng vực tím (Echinochloa.glabrescens); cỏ đuôi phượng (Leptochloa chinensnis); lúa cỏ (Oryza sativa L. var fatua Prain)

2.2. Các chỉ tiêu chất lượng hạt giống lúa

Các chỉ tiêu chất lượng của hạt giống lúa phải đáp ứng theo quy định tại Bảng 3.

Bảng 3 – Các chỉ tiêu chất lượng hạt giống lúa

Chỉ tiêu

Hạt giống siêu nguyên chủng

Hạt giống nguyên chủng

Hạt giống xác nhận 1

Hạt giống xác nhận 2

1. Độ sạch, % khối lượng, không nhỏ hơn

99,0

99,0

99,0

99,0

2. Hạt khác giống có thể phân biệt được, % số hạt, không lớn hơn

0

0,05

0,3

0,5

3. Hạt cỏ dại nguy hạia, số hạt/ kg, không lớn hơn

0

5

10

15

4. Tỷ lệ nẩy mầm, % số hạt, không nhỏ hơn

80

80

80

80

5. Độ ẩm, % khối lượng, không lớn hơn

13,5

13,5

13,5

13,5

Ghi chú: a Cỏ lồng vực cạn (Echinochloa colona); cỏ lồng vực nước (Echinochloa crusgalli.); cỏ lồng vực tím (Echinochloa.glabrescens); cỏ đuôi phượng (Leptochloa chinensnis); lúa cỏ (Oryza sativa L. var fatua Prain)

III. PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA

3.1. Phương pháp kiểm định

3.1.1. Các chỉ tiêu chất lượng của ruộng sản xuất giống lúa quy định ở mục 2.1 của quy chuẩn này được kiểm định theo TCVN 8550:2011 Giống cây trồng - Phương pháp kiểm định ruộng giống.

3.1.2. Số lần kiểm định: Ít nhất 3 lần tại các thời điểm sau:

- Lần 1: Sau cấy hoặc gieo thẳng 10 đến 20 ngày

- Lần 2: Khi trỗ khoảng 50%

- Lần 3: Trước thu hoạch từ 5 đến 7 ngày

3.2. Phương pháp kiểm nghiệm

3.2.1. Phương pháp lấy mẫu lô hạt giống lúa theo TCVN 8548:2011 Hạt giống cây trồng - Phương pháp kiểm nghiệm.

3.2.2. Các chỉ tiêu chất lượng hạt giống lúa quy định tại mục 2.2 của Quy chuẩn kỹ thuật này được xác định theo TCVN 8548:2010 Hạt giống cây trồng - Phương pháp kiểm nghiệm.

3.3. Phương pháp kiểm tra tính đúng giống và độ thuần giống trên ô thí nghiệm

Kiểm tra tính đúng giống và độ thuần giống trên ô thí nghiệm khi cần thiết theo theo TCVN 8547:2011 Giống cây trồng - Phương pháp kiểm tra tính đúng giống và độ thuần lô hạt giống

IV. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

4.1. Việc chứng nhận và công bố hợp quy đối với chất lượng hạt giống lúa thực hiện theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về chứng nhận và công bố chất lượng giống cây trồng phù hợp quy chuẩn kỹ thuật.

4.2. Việc kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về chất lượng hạt giống lúa thực hiện theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về chứng nhận và công bố chất lượng giống cây trồng phù hợp quy chuẩn kỹ thuật và các văn bản pháp luật hiện hành.

V. TRÁNH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

5.1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh hạt giống lúa phải công bố tiêu chuẩn áp dụng và không được trái với quy định tại Mục II của Quy chuẩn này; thực hiện việc chứng nhận và công bố hợp quy theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về chứng nhận và công bố chất lượng giống cây trồng phù hợp quy chuẩn kỹ thuật.

5.2. Tổ chức, cá nhân phân phối, bán lẻ hạt giống lúa phải đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

6.1. Cục Trồng trọt có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra thực hiện Quy chuẩn này. Căn cứ yêu cầu quản lý hạt giống lúa, Cục Trồng trọt có trách nhiệm kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn này.

6.2. Trong trường hợp các tiêu chuẩn, quy chuẩn viện dẫn hoặc hướng dẫn quy định tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới./.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01–54:2011/BNNPTNT về chất lượng hạt giống lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Số hiệu: QCVN01–54:2011/BNNPTNT
Loại văn bản: Quy chuẩn
Ngày ban hành: 24/06/2011
Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01–54:2011/B...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký