Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1776:2004

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1776:2004 về hạt giống lúa - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng thiết lập các tiêu chuẩn chất lượng bắt buộc đối với hạt giống lúa sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này nhằm bảo đảm chất lượng nguồn giống gieo sạ, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng nông sản và bảo vệ an ninh lương thực quốc gia.

Phạm vi áp dụng và phân nhóm hạt giống lúa

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với các cấp hạt giống lúa thuần (Oryza sativa L.) thuộc các nhóm giống khác nhau, bao gồm:

  • Hạt giống siêu nguyên chủng: Là hạt giống được nhân ra từ hạt giống tác giả hoặc hạt giống duy trì, có độ thuần di truyền và độ sạch giống cực kỳ nghiêm ngặt, đạt tiêu chuẩn chất lượng cao nhất để sản xuất ra hạt giống nguyên chủng.
  • Hạt giống nguyên chủng: Là hạt giống được nhân ra từ hạt giống siêu nguyên chủng, bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật cao để tiếp tục nhân ra hạt giống xác nhận.
  • Hạt giống xác nhận: Là hạt giống được nhân ra từ hạt giống nguyên chủng, đạt các tiêu chuẩn chất lượng quy định để cung cấp trực tiếp cho người nông dân gieo cấy sản xuất lúa thương phẩm. Cấp giống xác nhận có thể được chia thành xác nhận 1 và xác nhận 2 tùy theo quy trình nhân giống cụ thể.

Các chỉ tiêu kỹ thuật cốt lõi đối với hạt giống lúa

TCVN 1776:2004 quy định chi tiết các chỉ tiêu chất lượng bắt buộc đối với từng cấp hạt giống lúa, bao gồm các thông số kỹ thuật cụ thể sau:

  • Độ sạch của hạt giống (tính bằng % khối lượng): Quy định tỷ lệ tối thiểu của hạt sạch (hạt của giống lúa cần kiểm tra) trong lô giống. Đối với hạt giống siêu nguyên chủng và nguyên chủng, yêu cầu về độ sạch cơ học luôn ở mức rất cao (thường từ 99,0% trở lên), giảm thiểu tối đa các tạp chất hữu cơ, vô cơ và hạt của các cây trồng khác.
  • Tỷ lệ nảy mầm (tính bằng % số hạt): Khả năng nảy mầm khỏe mạnh của hạt giống trong điều kiện tiêu chuẩn. Tỷ lệ nảy mầm tối thiểu đối với các cấp hạt giống lúa thường phải đạt từ 80% trở lên để bảo đảm mật độ gieo sạ trên đồng ruộng.
  • Độ ẩm của hạt giống (tính bằng % khối lượng): Hàm lượng nước tối đa cho phép trong hạt giống để bảo đảm thời gian bảo quản lâu dài mà không bị nấm mốc hay suy giảm sức sống. Thông thường, độ ẩm an toàn của hạt giống lúa không được vượt quá 13,5% (hoặc 13,0% tùy theo điều kiện bảo quản cụ thể).
  • Độ thuần giống (tính bằng % số cây hoặc số hạt): Đánh giá mức độ đồng nhất về mặt di truyền của giống lúa. Tỷ lệ hạt khác giống hoặc cây khác dạng được kiểm soát nghiêm ngặt trên đồng ruộng và trong phòng thí nghiệm, đặc biệt là đối với cấp giống siêu nguyên chủng và nguyên chủng.
  • Hạt cỏ dại nguy hại (số hạt trên một kilôgam): Giới hạn tối đa số lượng hạt cỏ dại nguy hại (đặc biệt là cỏ lồng vực, lúa cỏ) lẫn trong lô hạt giống nhằm ngăn ngừa sự lây lan của dịch hại cỏ trên đồng ruộng.

Phương pháp kiểm tra và đánh giá chất lượng

Để xác định hạt giống lúa có đạt tiêu chuẩn TCVN 1776:2004 hay không, quy trình kiểm định phải tuân thủ các bước nghiêm ngặt:

  • Kiểm định đồng ruộng: Tiến hành đánh giá độ thuần giống, tình hình dịch bệnh và các yếu tố ngoại cảnh trực tiếp trên ruộng nhân giống ở các giai đoạn sinh trưởng quan trọng của cây lúa (giai đoạn đẻ nhánh, trỗ bông và chín).
  • Lấy mẫu thí nghiệm: Việc lấy mẫu lô hạt giống phải được thực hiện theo đúng phương pháp quy chuẩn để bảo đảm tính đại diện cho toàn bộ lô giống cần kiểm tra.
  • Phân tích phòng thí nghiệm: Tiến hành phân tích các chỉ tiêu về độ sạch, độ ẩm, tỷ lệ nảy mầm và độ thuần hạt giống bằng các thiết bị chuyên dụng theo quy trình kỹ thuật hiện hành.

Quy định về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản

Bên cạnh các chỉ tiêu kỹ thuật, tiêu chuẩn cũng đưa ra các yêu cầu về hậu cần để duy trì chất lượng hạt giống:

  • Bao gói: Hạt giống lúa phải được đóng gói trong các bao bì chuyên dụng, bảo đảm độ bền cơ học, chống ẩm và bảo vệ hạt giống khỏi các tác động tiêu cực từ môi trường bên ngoài.
  • Ghi nhãn: Nhãn bao bì phải thể hiện đầy đủ các thông tin bắt buộc bao gồm: tên giống, cấp giống, số lô, ngày sản xuất, hạn sử dụng, các chỉ tiêu chất lượng chính (độ sạch, tỷ lệ nảy mầm, độ ẩm) và thông tin nhà sản xuất.
  • Bảo quản và vận chuyển: Hạt giống phải được lưu kho ở nơi khô ráo, thoáng mát, có biện pháp phòng trừ mối mọt, chuột hại và vận chuyển bằng các phương tiện che chắn kín đáo, tránh mưa nắng trực tiếp.

TCVN TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 1776: 2004

Soát xét lần 3

HẠT GIỐNG LÚA - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Rice seed - Technical requirements

Lời nói đầu

TCVN 1776: 2004 thay thế cho TCVN 1776 - 1995 và TCVN 1700 - 86.

TCVN 1776: 2004 do Tiểu ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC/F1/SC1 Giống cây trồng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

 

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 1776: 2004

Soát xét lần 3

HẠT GIỐNG LÚA - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Rice seed - Technical requirements

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho hạt giống lúa thường, thuộc loài Oryza sativa L. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho hạt giống lúa lai.

Tiêu chuẩn này quy định các điều kiện cơ bản đối với các lô ruộng giống và hạt giống lúa thư­ờng.

2. Tài liệu viện dẫn

10 TCN 322: 2003 Phương pháp kiểm nghiệm giống cây trồng.

10 TCN 342: 2003 Phương pháp kiểm định ruộng giống cây trồng.

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ sau đây:

3.1. "Hạt giống gốc" (còn gọi là hạt giống tác giả) (Breeder seed): là hạt giống do tác giả chọn tạo ra, đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định và được công nhận.

3.2. "Hạt giống siêu nguyên chủng" (Pre-basic seed): là hạt giống được nhân ra từ hạt giống tác giả hoặc phục tráng từ hạt giống sản xuất theo quy trình phục tráng hạt giống siêu nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.

3.3. "Hạt giống nguyên chủng" (Basic seed): là hạt giống được nhân ra từ hạt giống siêu nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.

3.4. "Hạt giống xác nhận" (Certified seed): là hạt giống được nhân ra từ hạt giống nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.

4. Yêu cầu kỹ thuật

4.1. Yêu cầu đối với ruộng giống

4.1.1. Yêu cầu về đất: Ruộng để sản xuất hạt giống lúa phải sạch cỏ dại và các cây trồng khác, không còn sót lúa của vụ trước (lúa chét hay lúa mọc từ hạt rụng).

4.1.2. Kiểm định ruộng giống

Ruộng giống phải được kiểm định ít nhất 3 lần:

Lần 1: Sau khi cấy hoặc gieo thẳng 10 ngày đến 20 ngày;

Lần 2: Khi trỗ khoảng 50% ;

Lần 3: Trước khi thu hoạch.

4.1.3. Tiêu chuẩn ruộng giống

4.1.3.1. Cách ly: Ruộng giống phải được cách ly theo một trong hai cách sau:

a) Cách ly không gian: Khoảng cách từ ruộng giống đến các ruộng khác ít nhất là 3 m đối với giống nguyên chủng và giống xác nhận, 20 m đối với giống siêu nguyên chủng.

b) Cách ly thời gian: Thời gian trỗ của ruộng giống phải trỗ trước hoặc sau so với các ruộng lúa khác liền kề ít nhất là 15 ngày.

4.1.3.2. Độ thuần ruộng giống và cỏ dại nguy hại: Tại mỗi lần kiểm định theo quy định ở Bảng 1.

Bảng 1. Độ thuần ruộng giống và cỏ dại nguy hại

Chỉ tiêu

Hạt giống siêu nguyên chủng

Hạt giống nguyên chủng

Hạt giống xác nhận

1. Độ thuần đồng ruộng, % số cây, không nhỏ hơn

100

99,9

99,5

2. Cỏ dại nguy hại *, số cây/100 m2, không lớn hơn

0

5

10

4.2. Yêu cầu đối với hạt giống lúa, được quy định trong Bảng 2.

Bảng 2. Yêu cầu đối với hạt giống lúa

Chỉ tiêu

Hạt giống siêu nguyên chủng

Hạt giống nguyên chủng

Hạt giống xác nhận

1. Độ sạch, % khối lượng, không nhỏ hơn

99,0

99,0

99,0

2. Hạt khác giống có thể phân biệt được, % số hạt, không lớn hơn

0

0,05

0,3

3. Hạt cỏ dại nguy hại *, số hạt/1000 g, không lớn hơn

0

5

10

4. Tỷ lệ nảy mầm, % số hạt, không nhỏ hơn

80

80

80

5. Độ ẩm, % khối lượng, không lớn hơn

13,5

13,5

13,5

* Cỏ lồng vực cạn (Echinochloa colona); cỏ lồng vực nước (Echinochloa crusgalli); cỏ lồng vực tím (Echinochloa glabrescens); cỏ đuôi phượng (Leplochloa chinésnis), lúa cỏ (Oryza sativa L . var. fatua Prain).

5. Phương pháp thử

Các phương pháp kiểm nghiệm hạt giống cây trồng: theo 10 TCN 322: 2003.

Các phương pháp kiểm định ruộng giống: theo 10 TCN 342: 2003.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1776:2004 về hạt giống lúa - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Số hiệu: TCVN1776:2004
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 29/10/2004
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1776:2004 về hạt giố...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký