Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-25:2017/BNNPTNT về Cơ sở sản xuất cá rô phi giống - Yêu cầu kỹ thuật bảo đảm vệ sinh thú y và bảo vệ môi trường được ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 6 năm 2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Quy chuẩn này thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc nhằm kiểm soát dịch bệnh, bảo đảm an toàn sinh học và giảm thiểu tối đa các tác động tiêu cực đến môi trường sinh thái trong quá trình sản xuất và ương dưỡng cá rô phi giống.

Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật cụ thể về vệ sinh thú y và bảo vệ môi trường đối với các cơ sở thực hiện hoạt động sản xuất, ương dưỡng cá rô phi giống ở các giai đoạn bao gồm cá bột, cá hương và cá giống.
  • Đối tượng áp dụng: Quy chuẩn áp dụng bắt buộc đối với tất cả các tổ chức, cá nhân trong nước cũng như tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động sản xuất, ương dưỡng cá rô phi giống trên lãnh thổ Việt Nam.

Yêu cầu kỹ thuật về địa điểm và bố trí cơ sở sản xuất

  • Địa điểm xây dựng cơ sở sản xuất phải nằm trong quy hoạch phát triển thủy sản của địa phương hoặc được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, cho phép hoạt động.
  • Nguồn nước cấp cho cơ sở phải chủ động, dồi dào và bảo đảm các chỉ tiêu chất lượng nước phù hợp cho sự phát triển của cá rô phi giống; đồng thời không bị ô nhiễm bởi nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp hay hóa chất nông nghiệp độc hại.
  • Cơ sở phải có sự cách biệt vật lý hoặc khoảng cách an toàn với các nguồn gây ô nhiễm xung quanh như bãi rác, khu xử lý nước thải tập trung, nhà máy hóa chất hoặc các trang trại chăn nuôi khác.
  • Hệ thống ao, bể trong cơ sở phải được phân khu chức năng rõ ràng, bao gồm: ao lắng/bể chứa nước cấp, ao nuôi vỗ cá bố mẹ, khu vực cho đẻ và ấp trứng, ao/bể ương dưỡng cá bột lên cá hương và cá giống, cùng hệ thống xử lý nước thải, chất thải riêng biệt.

Yêu cầu về cơ sở vật chất và trang thiết bị kỹ thuật

  • Hệ thống cấp nước và thoát nước phải được thiết kế hoàn toàn riêng biệt, không được giao cắt hoặc để nước thải tự chảy ngược vào nguồn nước cấp. Kênh cấp và thoát nước phải được kiên cố hóa để chống sạt lở và rò rỉ nước.
  • Ao lắng phải có đủ diện tích và dung tích chứa để bảo đảm thời gian lưu nước và xử lý nước cấp đạt tiêu chuẩn trước khi đưa vào hệ thống ao nuôi vỗ hoặc bể ấp trứng.
  • Các trang thiết bị, dụng cụ phục vụ sản xuất như lưới, vợt, thau, chậu, máy sục khí phải được làm bằng vật liệu không độc hại, dễ vệ sinh, khử trùng. Phải quản lý và sử dụng dụng cụ riêng biệt cho từng khu vực nuôi để ngăn ngừa triệt để nguy cơ lây nhiễm chéo dịch bệnh.
  • Cơ sở phải thiết lập kho riêng biệt để bảo quản thức ăn, thuốc thú y thủy sản, hóa chất và chế phẩm sinh học. Kho chứa phải bảo đảm khô ráo, thông thoáng, ngăn ngừa được côn trùng, gặm nhấm và không gây ô nhiễm cho khu vực xung quanh.

Yêu cầu về vệ sinh thú y và quản lý dịch bệnh

  • Cá rô phi bố mẹ đưa vào phối giống phải có nguồn gốc rõ ràng, khỏe mạnh, không mang các mầm bệnh nguy hiểm thuộc danh mục phải kiểm dịch theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Quy trình sản xuất phải tuân thủ nghiêm ngặt các biện pháp an toàn sinh học. Định kỳ thực hiện việc tiêu độc, khử trùng ao bể, dụng cụ sản xuất và phương tiện vận chuyển bằng các hóa chất được phép lưu hành.
  • Chỉ được phép sử dụng các loại thuốc, hóa chất, chế phẩm sinh học, chất cải tạo môi trường nằm trong danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam. Tuyệt đối không sử dụng các chất cấm theo quy định pháp luật hiện hành.
  • Khi phát hiện cá có dấu hiệu mắc bệnh hoặc chết bất thường, cơ sở phải thực hiện cách ly ngay lập tức, báo cáo cho cơ quan thú y địa phương và áp dụng các biện pháp xử lý dịch bệnh theo hướng dẫn, tuyệt đối không được tự ý xả nước thải chưa qua xử lý hoặc vứt xác cá chết ra môi trường bên ngoài.

Yêu cầu về bảo vệ môi trường và xử lý chất thải

  • Nước thải từ các ao nuôi, bể ấp, ao ương dưỡng trước khi xả ra môi trường bên ngoài phải được xử lý tại ao lắng hoặc bể xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải thủy sản.
  • Bùn thải từ đáy ao sau mỗi chu kỳ sản xuất phải được thu gom, phơi khô hoặc xử lý đúng cách tại khu vực quy định, không được xả trực tiếp vào nguồn nước tự nhiên hoặc các khu vực công cộng.
  • Chất thải rắn sinh hoạt và chất thải nguy hại (như vỏ chai thuốc, bao bì hóa chất, kim tiêm) phải được phân loại, thu gom và xử lý theo đúng quy định của pháp luật về quản lý chất thải nguy hại.

Hiệu lực thi hành

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-25:2017/BNNPTNT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 12 năm 2017. Các cơ sở sản xuất, ương dưỡng cá rô phi giống đang hoạt động phải rà soát, nâng cấp trang thiết bị, nhà xưởng và quy trình vận hành để bảo đảm tuân thủ đầy đủ các quy định nghiêm ngặt tại Quy chuẩn này.

QCVN 02 - 25:2017/BNNPTNT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

CƠ SỞ SẢN XUẤT CÁ RÔ PHI GIỐNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT BẢO ĐẢM VỆ SINH THÚ Y VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

National technical regulation

Tilapia hatchery - Technical requirement for veterinary hygiene and environmental protection

 

Lời nói đầu:

QCVN 02 - 25:2017/BNNPTNT do Tổng cục Thủy sản biên soạn và trình duyệt; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/ TT-BNNPTNT ngày 07 tháng 6 năm 2017.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

CƠ SỞ SẢN XUẤT CÁ RÔ PHI GIỐNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT BẢO ĐẢM VỆ SINH THÚ Y VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

National technical regulation
Tilapia hatchery - Technical requirement for veterinary hygiene and environmental protection

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định những yêu cầu kỹ thuật bảo đảm vệ sinh thú y và bảo vệ môi trường đối với cơ sở sản xuất cá rô phi (Oreochromis spp.) giống (gọi tắt là cơ sở).

1.2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất cá rô phi (Oreochromis spp.) giống và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên phạm vi cả nước.

2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1. Cơ sở vật chất kỹ thuật

2.1.1. Hệ thống nuôi vỗ cá bố mẹ, cho cá đẻ và ương cá bột, cá hương, cá giống

2.1.1.1. Ao

a. Bờ ao không bị rò rỉ.

b. Độ sâu mực nước: tối thiểu 1,2m đối với ao nuôi vỗ cá bố mẹ, tối thiểu 1m đối với ao cho cá đẻ và tối thiểu 0,8m đối với ao ương cá.

2.1.1.2. Giai

a. Độ ngập nước của giai: tối thiểu 1m đối với giai nuôi vỗ cá bố mẹ và cho cá bố mẹ đẻ; tối thiểu 0,8m đối với giai ương cá. Giai đặt cách đáy ao tối thiểu 0,2m.

b. Tổng diện tích giai chiếm tối đa 60% diện tích ao.

2.1.1.3. Bể

a. Nền khu vực nuôi phải được láng bằng vật liệu không thấm nước, dễ thoát nước.

b. Độ sâu mực nước: tối thiểu 1,5m đối với bể nuôi vỗ cá bố mẹ, tối thiểu 1,2m đối với bể cho cá đẻ và tối thiểu 1,0m đối với bể ương cá.

2.1.2. Khu vực cách ly

Tách biệt với bể/ao nuôi vỗ cá bố mẹ, cho cá đẻ, ương cá.

2.1.3. Thiết bị ấp trứng

Thiết bị ấp trứng được bố trí độc lập, nằm trong nhà có mái che.

2.1.4. Ao chứa/lắng

2.1.4.1. Bờ ao không bị rò rỉ.

2.1.4.2. Có diện tích tối thiểu 20% tổng diện tích mặt nước sản xuất giống của cơ sở.

2.1.5. Khu/Ao xử lý nước thải

2.1.5.1. Tách biệt với ao/bể nuôi vỗ, cho cá đẻ, ương cá; ao chứa/lắng.

2.1.5.2. Bờ ao không bị rò rỉ.

2.1.5.3. Có diện tích tối thiểu 10% tổng diện tích mặt nước sản xuất giống của cơ sở.

2.1.6. Khu chứa nguyên vật liệu

2.1.6.1. Có mái che, được ngăn riêng biệt cho từng loại nguyên vật liệu và có biện pháp ngăn chặn côn trùng và động vật gây hại.

2.1.6.2. Thức ăn, thuốc thú y thủy sản và sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường sử dụng trong quá trình sản xuất giống được đặt trên kệ hoặc giá treo, cách tường nhà và nền nhà ít nhất 0,3m.

2.1.7. Khu chứa xăng, dầu

Bảo đảm không rò rỉ xăng, dầu ra khu vực xung quanh.

2.1.8. Nhà vệ sinh tự hoại

2.1.8.1. Tách biệt với ao/bể nuôi vỗ cá bố mẹ, cho cá đẻ, ương cá. Có lối đi riêng không đi ngang qua khu vực sản xuất giống.

2.1.8.2. Có vòi nước rửa tay bên trong hoặc cạnh nhà vệ sinh. Cung cấp đủ nước và giấy vệ sinh. Dụng cụ chứa rác thải nhà vệ sinh có nắp đậy.

2.1.8.3. Nước thải từ nhà vệ sinh được xả qua hệ thống nước thải riêng biệt và không rò rỉ ra khu vực xung quanh.

2.1.9. Dụng cụ, thiết bị sử dụng trong sản xuất giống

2.1.9.1. Chỉ được dùng chung giữa các ao/bể sau khi đã vệ sinh sạch sẽ; sau mỗi đợt sử dụng phải được vệ sinh sạch sẽ và phơi khô.

2.1.9.2. Dụng cụ chứa cá không để lọt nước và chất thải ra môi trường trong quá trình vận chuyển.

2.1.9.3. Động cơ và thiết bị sử dụng không bị rò rỉ xăng, dầu ra khu vực xung quanh.

2.2. Hoạt động sản xuất giống

2.2.1. Ao/giai/bể

2.2.1.1. Không có địch hại (rắn, ếch, nhái...) trong ao.

2.2.1.2. Chất lượng nước ao/bể nuôi vỗ cá bố mẹ, cho cá đẻ, ương cá bảo đảm giá trị của các thông số được quy định tại bảng 1, 3.

2.2.2. Thiết bị ấp trứng cá

Chất lượng nước ấp trứng cá bảo đảm giá trị của các thông số được quy định tại bảng 2.

2.2.3. Cá bố mẹ

2.2.3.1. Kích cỡ cá bố mẹ: đạt yêu cầu về khối lượng và tuổi theo tiêu chuẩn quốc gia hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu kỹ thuật đối với cá rô phi bố mẹ.

2.2.3.2. Tình trạng sức khỏe: Không nhiễm mầm bệnh do vi khuẩn Streptococcus sp. và Aeromonas sp.

2.2.4. Thức ăn

2.2.4.1. Thức ăn công nghiệp sử dụng trong quá trình nuôi vỗ cá bố mẹ, ương cá phải được phép lưu hành tại Việt Nam, có nhãn hàng hóa đầy đủ theo quy định về ghi nhãn hàng hóa và được bảo quản theo hướng dẫn ghi trên nhãn hàng hóa.

2.2.4.2. Không sử dụng thức ăn ôi thiu, ẩm mốc và hết hạn sử dụng.     

2.2.5. Thuốc thú y thủy sản và sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường

2.2.5.1. Thuốc thú y thủy sản và sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường dùng cho việc phòng, trị bệnh, kích thích sinh sản, chuyển đổi giới tính cá; xử lý, cải tạo môi trường phải được phép lưu hành tại Việt Nam; có nhãn hàng hóa đầy đủ theo quy định về ghi nhãn hàng hóa và được bảo quản theo hướng dẫn ghi trên nhãn hàng hóa.

2.2.5.2. Không sử dụng thuốc thú y thủy sản và sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường đã hết hạn sử dụng.

2.2.6. Xử lý khi cá nuôi mắc bệnh

2.2.6.1. Không xả nước, chất thải từ ao/bể nuôi có cá mắc bệnh chưa được xử lý hoặc vứt bỏ cá chết, cá mắc bệnh ra môi trường xung quanh.

2.2.6.2. Sau khi thu hoạch hoặc tiêu hủy cá bị bệnh, phải khử trùng nước trong ao/bể; khử trùng các thiết bị, dụng cụ; xử lý nền đáy, diệt giáp xác và các vật chủ trung gian truyền bệnh trong ao, bể.

2.2.6.3. Những người tham gia quá trình xử lý ao/bể nuôi, tiêu hủy cá mắc bệnh phải vệ sinh cá nhân sau khi thực hiện.

QCVN 02 - 25:2017/BNNPTNT

2.2.7. Thu hoạch

2.2.7.1. Không để nước từ ao/bể thu hoạch cá chảy vào ao đang nuôi khác.

2.2.7.2. Chất lượng cá bột, cá hương, cá giống:

a. Kích cỡ cá: đạt yêu cầu về chiều dài và khối lượng theo tiêu chuẩn quốc gia hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu kỹ thuật đối với cá rô phi bột, cá hương, cá giống.

b. Tình trạng sức khỏe: Không nhiễm mầm bệnh do vi khuẩn Streptococcus sp. và Aeromonas sp.

2.3. Nước thải, chất thải

2.3.1. Nước từ ao xử lý nước thải chỉ được xả ra môi trường xung quanh khi bảo đảm giá trị của các thông số quy định tại bảng 4.

2.3.2. Không xả nước thải sinh hoạt vào ao/bể nuôi vỗ cá bố mẹ, cho cá đẻ, ương cá; ao chứa/lắng.

2.3.3. Chất thải trong sinh hoạt và từ hoạt động nuôi cá phải được cho vào thùng chứa có nắp đậy. Thùng chứa không rò rỉ và không được đặt trên bờ ao nuôi.

2.4. Ghi chép và lưu giữ hồ sơ

2.4.1. Phải theo dõi, ghi chép các thông tin liên quan tới hoạt động sản xuất giống theo quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22/5/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quản lý giống thủy sản.

2.4.2. Lập hồ sơ quản lý gồm: tài liệu ghi chép hoạt động sản xuất giống; giấy tờ mua cá bố mẹ, thức ăn, thuốc thú y thủy sản và sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường; giấy chứng nhận kiểm dịch và giấy tờ bán cá. Thời gian lưu giữ hồ sơ tối thiểu là 3 năm.

3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

3.1. Quy chuẩn này là cơ sở cho các tổ chức, cá nhân sản xuất giống cá rô phi thực hiện để đáp ứng yêu cầu kỹ thuật bảo đảm vệ sinh thú y và bảo vệ môi trường theo quy định.

3.2. Quy chuẩn này là cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra, đánh giá và xác nhận cơ sở đáp ứng yêu cầu kỹ thuật bảo đảm vệ sinh thú y và bảo vệ môi trường.

4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

Các tổ chức, cá nhân được quy định tại Mục 1.2 có trách nhiệm tuân thủ các quy định của Quy chuẩn này.

5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

5.1. Tổng cục Thủy sản

5.1.1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan hướng dẫn triển khai và tổ chức thực hiện Quy chuẩn này.

5.1.2. Căn cứ vào yêu cầu quản lý tại từng thời điểm, có trách nhiệm kiến nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn này.

5.2. Cơ quan quản lý thủy sản địa phương

Hướng dẫn cơ sở thực hiện các nội dung quy định tại Quy chuẩn này.

Bảng 1. Chất lượng nước ao/bể nuôi vỗ cá bố mẹ và cho cá đẻ

TT

Thông số

Đơn vị

Giá trị cho phép

1

Oxy hòa tan (DO)

mg/l

> 3

2

pH

 

6 - 9

3

NO2-

mg/l

< 0,05

4

NH3

mg/l

< 0,09

5

H2S

mg/l

< 0,02

6

Nhiệt độ

0C

25 - 32

Bảng 2. Chất lượng nước ấp trứng cá

TT

Thông số

Đơn vị

Giá trị cho phép

1

 Oxy hòa tan (DO)

mg/l

> 4

2

pH

 

6,5 - 8,5

3

NO2-

mg/l

< 0,05

4

NH3

mg/l

< 0,09

5

H2S

mg/l

< 0,02

6

Nhiệt độ

0C

27 - 30

Bảng 3. Chất lượng nước ao/bể ương cá bột, cá hương, cá giống

TT

Thông số

Đơn vị

Giá trị cho phép

1

 Oxy hòa tan (DO)

mg/l

> 4

2

pH

 

6,5 - 8,5

3

NO2-

mg/l

< 0,05

4

NH3

mg/l

< 0,09

5

H2S

mg/l

< 0,02

6

Nhiệt độ

0C

26 - 32

QCVN 02 - 25:2017/BNNPTNT

Bảng 4. Chất lượng nước thải từ ao xử lý nước thải trước khi thải ra môi trường bên ngoài

TT

Thông số

Đơn vị

Giá trị cho phép

1

pH

 

5,5 - 9

2

BOD5(200C)

mg/l

≤ 50

3

COD

mg/l

≤ 150

4

Chất rắn lơ lửng

mg/l

≤ 100

5

Coliform

MPN/100ml

≤ 5.000

 

account_tree

Lược đồ văn bản đang được cập nhật.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-25:2017/BNNPTNT về Cơ sở sản xuất cá rô phi giống - Yêu cầu kỹ thuật bảo đảm vệ sinh thú y và bảo vệ môi trường

Số hiệu: QCVN02-25:2017/BNNPTNT
Loại văn bản: Quy chuẩn
Ngày ban hành: 07/06/2017
Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/12/2017
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-25:2017/B...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký