Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10300:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F17 Thức ăn chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với thức ăn hỗn hợp dạng viên dùng cho cá tra (Pangasianodon hypophthalmus) và cá rô phi (Oreochromis spp.).

Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10300:2014:

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này áp dụng đối với thức ăn hỗn hợp dạng viên (bao gồm cả viên nổi và viên chìm) được sử dụng trong hoạt động nuôi cá tra và cá rô phi thương phẩm hoặc nuôi hậu bị, nuôi vỗ cá bố mẹ.
  • Đối tượng áp dụng trực tiếp bao gồm các cơ sở sản xuất, chế biến, nhập khẩu, kinh doanh và các cơ quan quản lý chất lượng thức ăn thủy sản tại Việt Nam.

- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

  • Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn rất nghiêm ngặt để xác định các phương pháp thử nghiệm và lấy mẫu, bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (ISO) về xác định độ ẩm, hàm lượng protein thô, hàm lượng chất béo (lipid thô), hàm lượng xơ thô, hàm lượng tro toàn phần, hàm lượng canxi, phốt pho và các chỉ tiêu an toàn sinh học, hóa học khác.
  • Các tài liệu viện dẫn là cơ sở pháp lý và kỹ thuật không thể tách rời để đánh giá sự phù hợp của sản phẩm thức ăn hỗn hợp cho cá tra và cá rô phi trước khi lưu thông trên thị trường.

- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)

  • Thức ăn hỗn hợp dạng viên cho cá tra và cá rô phi: Là hỗn hợp của nhiều nguyên liệu thức ăn được phối chế theo công thức tính toán trước nhằm cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cá tra và cá rô phi, được chế biến dưới dạng viên (nổi hoặc chìm).
  • Thức ăn viên nổi: Là loại thức ăn hỗn hợp được ép đùn có tỷ trọng nhỏ hơn tỷ trọng của nước, có khả năng nổi trên mặt nước trong một khoảng thời gian nhất định để cá dễ dàng bắt mồi.
  • Thức ăn viên chìm: Là loại thức ăn hỗn hợp được ép viên có tỷ trọng lớn hơn tỷ trọng của nước, chìm dần xuống đáy ao hoặc tầng nước sâu nơi cá hoạt động.

- Yêu cầu kỹ thuật đối với thức ăn hỗn hợp cho cá tra và cá rô phi (Điều 4)

Đây là nội dung cốt lõi nhất của tiêu chuẩn, quy định chi tiết các chỉ tiêu chất lượng và an toàn vệ sinh đối với thức ăn hỗn hợp cho hai đối tượng cá này:

- Yêu cầu về cảm quan

  • Màu sắc: Viên thức ăn phải có màu sắc đặc trưng của các nguyên liệu phối trộn, đồng đều trong cùng một lô hàng, không có sự biến đổi màu sắc bất thường do ẩm mốc hoặc phân hủy.
  • Mùi: Có mùi thơm tự nhiên đặc trưng của nguyên liệu thủy sản, không được có mùi mốc, mùi khét, mùi chua hoặc các mùi lạ khác.
  • Trạng thái vật lý: Viên thức ăn phải khô, có kích thước đồng đều, không bị vỡ vụn quá tỷ lệ cho phép, không bị ẩm ướt hoặc vón cục. Đối với viên nổi, phải đảm bảo độ bền trong nước và thời gian nổi tối thiểu theo quy định để tránh lãng phí thức ăn và ô nhiễm nguồn nước.

- Chỉ tiêu chất lượng dinh dưỡng (Hóa lý)

  • Hàm lượng protein thô (đạm thô): Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất, được quy định cụ thể theo từng giai đoạn phát triển của cá (cá giống, cá nuôi thương phẩm các giai đoạn, cá bố mẹ). Hàm lượng protein thô phải đạt mức tối thiểu để đảm bảo tốc độ tăng trưởng của cá.
  • Hàm lượng lipid thô (chất béo): Quy định giới hạn tối thiểu và tối đa nhằm cung cấp đủ năng lượng và các axit béo thiết yếu, đồng thời tránh hiện tượng tích lũy mỡ quá mức ở gan và thịt cá.
  • Hàm lượng xơ thô: Quy định mức tối đa để đảm bảo khả năng tiêu hóa của cá, vì hàm lượng xơ quá cao sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng thức ăn.
  • Độ ẩm: Quy định mức tối đa (thường không quá 11% đến 12%) nhằm đảm bảo thời gian bảo quản, ngăn ngừa sự phát triển của nấm mốc và vi khuẩn gây hại trong quá trình lưu kho và vận chuyển.
  • Hàm lượng tro tổng số và tro không tan trong axit clohydric (HCl): Giới hạn mức tối đa để kiểm soát lượng khoáng vô cơ không có giá trị dinh dưỡng hoặc cát sạn lẫn vào trong quá trình chế biến.
  • Hàm lượng canxi và phốt pho tổng số: Được quy định ở tỷ lệ cân đối phù hợp nhằm hỗ trợ sự phát triển tối ưu của hệ xương cá.
  • Hàm lượng lysine và methionine: Đây là các axit amin giới hạn thiết yếu, phải đạt hàm lượng tối thiểu quy định để cá tổng hợp protein hiệu quả nhất.

- Chỉ tiêu an toàn vệ sinh và giới hạn tối đa cho phép

  • Độc tố vi nấm (Mycotoxins): Giới hạn nghiêm ngặt hàm lượng Aflatoxin tổng số (đặc biệt là Aflatoxin B1) nhằm tránh gây độc cho gan cá và ảnh hưởng đến chất lượng thương phẩm của cá tra, cá rô phi khi thu hoạch.
  • Kim loại nặng: Quy định giới hạn tối đa cho phép đối với các kim loại nặng độc hại như Chì (Pb), Cadimi (Cd), Asen (As) và Thủy ngân (Hg) để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cho người tiêu dùng cuối cùng.
  • Vi sinh vật gây hại: Thức ăn không được chứa các vi khuẩn gây bệnh đường ruột nguy hiểm như Salmonella và các loại nấm mốc sinh độc tố vượt quá giới hạn cho phép.
  • Hóa chất và kháng sinh cấm: Tuyệt đối không được chứa các loại hóa chất, kháng sinh nằm trong danh mục cấm sử dụng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10300:2014

THỨC ĂN HỖN HỢP CHO CÁ TRA VÀ CÁ RÔ PHI

Compound feeds for shutchi catfish and tilapia

Lời nói đu

TCVN 10300 : 2014 do Tổng cục Thủy sản biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

THỨC ĂN HỖN HỢP CHO CÁ TRA VÀ CÁ RÔ PHI

Compound feeds for shutchi catfish and tilapia

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với thức ăn hỗn hợp cho cá tra (Pangasius hypophthalmus) và cá rô phi (Oreochromis spp.).

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 1525:2001 (ISO 6491:1998), Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng phospho - Phương pháp quang phổ.

TCVN 1526-1:2007 (ISO 6490-1:1985), Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng canxi. Phần 1: Phương pháp chuẩn độ.

TCVN 1532:1993, Thức ăn chăn nuôi - Phương pháp thử cảm quan.

TCVN 1540:1986, Thức ăn chăn nuôi- Phương pháp xác định độ nhiễm côn trùng.

TCVN 4325:2007 (ISO 6497:2002), Thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu.

TCVN 4326:2001 (ISO 6496:1999), Thc ăn chăn nuôi - Xác đnh độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi khác.

TCVN 4327:2007 (ISO 5984:2002), Thức ăn chăn nuôi - Xác đnh tro thô.

TCVN 4328-1:2007 (ISO 5983-1:2005), Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô. Phần 1: Phương pháp Kjeldahl.

TCVN 4329:2007 (ISO 6865:2000), Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng xơ thô - Phương pháp có lọc trung gian.

TCVN 4331:2001 (ISO 6492:1999), Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng chất béo.

TCVN 4806:2007 (ISO 6495:1999), Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng clorua hòa tan trong nước.

TCVN 4829:2005 (ISO 6579:2002), Vi sinh vật trong thực phm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện Salmonella trên đĩa thạch

TCVN 5281:2007 (ISO 5510: 1984) Thức ăn chăn nuôi - Xác đnh hàm lượng lysin hữu dụng

TCVN 5282:1990 Thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng metionin

TCVN 6952:2001 (ISO 9498:1998), Thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử.

TCVN 6953:2001, Xác định Aflatoxin B1, Xác định hàm lượng Aflatoxin B1 trong thức ăn hỗn hợp - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao.

TCVN 8275-1:2010 (ISO 21527-1:2008), Vi sinh vật trong thực phm và thức ăn chăn nuôi. Phương pháp định lượng nấm men và nấm mốc. Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc trong các sn phẩm có hoạt độ nước lớn hơn 0,95.

TCVN 8764:2012 (ISO 13903:2005), Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng axit amin.

TCVN 9474:2012 (ISO 5985:2002), Thức ăn chăn nuôi - Xác định tro hàm lượng không tan trong axit clohydric.

3. Phân loại

Thức ăn hỗn hợp cho cá tra và cá rô phi sử dụng cho các giai đoạn phát triển của cá tương ứng với các số được nêu trong Bảng 1.

Bảng 1 - Phân loại thức ăn

Loại thức ăn

S1

Số 2

S 3

Số 4

Số 5

S 6

Cỡ cá tính theo khối lượng (g/con)

Cá tra

Đến 1,0

1,1 đến 5,0

5,1 đến 20,0

20,1 đến 200,0

200,1 đến 500,0

Trên 500,0

Cá rô phi

Đến 5,0

5,1 đến 10,0

10,1 đến 20,0

20,1 đến 200,0

200,1 đến 500

Trên 500,0

4. Yêu cầu kỹ thuật

4.1. Yêu cầu cảm quan

Yêu cầu cảm quan đối với thức ăn hỗn hợp cho cá tra và cá rô phi được quy định trong Bảng 2.

Bảng 2 - Yêu cầu cảm quan

Ch tiêu

Yêu cầu

1. Hình dạng bên ngoài

Viên hình trụ hoặc mảnh đều nhau, bề mặt mịn.

2. Màu sắc

Màu vàng nâu đến nâu

3. Mùi vị

Đặc trưng của nguyên liệu phối chế, không có mùi mốc và mùi lạ khác.

4.2. Yêu cầu về lý - hóa

4.2.1. Các chỉ tiêu lý-hóa của thức ăn hỗn hợp cho cá tra được quy định trong Bảng 3.

Bảng 3 - Yêu cầu về chỉ tiêu lý - hóa

Ch tiêu

Loại thức ăn

Số 1

Số 2

S 3

Số 4

Số 5

S 6

1. Kích cỡ:

 

- Đường kính mặt cắt ngang, mm, không nhỏ hơn

1,0

1,5

2,5

5,0

10,0

12,0

- Chiều dài so với đường kính viên, lần, trong khoảng

1,0 đến 1,5

2. Tỷ lệ vụn nát, %, không lớn hơn

1,0

3. Độ bền trong nước, phút, không nhỏ hơn

60

4. Độ ẩm, %, không lớn hơn

11,0

5. Hàm lượng protein thô, %, không nhỏ hơn

40,0

35,0

30,0

28,0

22,0

20,0

6. Hàm lượng xơ thô, %, không lớn hơn

6,0

6,0

7,0

7,0

8,0

8,0

7. Hàm lượng canxi, %, trong khoảng

1,5 đến 2,0

8. Hàm lượng phosphor, %, trong khoảng

1,0 đến 2,0

9. Hàm lượng lysin, % không nhỏ hơn

2,0

1,8

1.5

1,3

1,1

1,0

10. Hàm lượng methionin, %, không nhỏ hơn

1,0

0.8

0,7

0,6

0,5

0,4

11. Hàm lượng tro, %, không lớn hơn

16,0

14,0

12,0

10,0

10,0

10,0

12. Hàm lượng tro không tan trong HCI 10 %, %, không lớn hơn

1,0

13. Hàm lượng chất béo thô, %, trong khoảng

8,0 đến 10.0

6,0 đến 8,0

5,0 đến 6,0

5,0 đến 6,0

3,0 đến 5,0

3,0 đến 5,0

14. Hàm lượng natri clorua, %, không lớn hơn

1,5

4.2.2. Các chỉ tiêu lý-hóa của thức ăn hỗn hợp cho cá rô phi được quy định trong Bảng 4.

Bảng 4 - Yêu cầu về chỉ tiêu lý - hóa

Chỉ tiêu

Loại thức ăn

S1

Số 2

Số 3

S4

Số 5

Số 6

1.

Kích cỡ:

 

 

- Đường kính mặt cắt ngang, mm, không nhỏ hơn

1,0

1,5

2,0

3,0

4,0

6,0

 

- Chiều dài so với đường kính viên, lần, trong khoảng

1,0 đến 1,5

2.

Tỷ lệ vụn nát, %, không lớn hơn

1.0

3.

Độ bền trong nước, phút, không nhỏ hơn

60

4.

Độ ẩm, %, không lớn hơn

11,0

5.

Hàm lượng protein thô, %, không nhỏ hơn

40,0

35,0

30,0

28,0

26,0

24,0

6.

Hàm lượng xơ thô, %, không lớn hơn

5,0

5,0

6,0

6,0

7,0

7,0

7.

Hàm lượng canxi, %, trong khoảng

2,0 đến 2,5

8.

Hàm lượng phosphor, %, trong khoảng

1,5 đến 2,0

9.

Hàm lượng lysin, % không nhỏ hơn

1,7

1,6

1,4

1,3

1,1

0,9

10.

Hàm lượng methionin, %, không nhỏ hơn

1,0

0,9

0,8

0,7

0,6

0,5

11.

Hàm lượng tro, %, không lớn hơn

14,0

12.

Hàm lượng tro không tan trong HCl 10 %, %, không lớn hơn

1,0

13.

Hàm lượng chất béo thô, %, trong khoảng

6,0 đến 8,0

6,0 đến 8,0

5,0 đến 6,0

4,0 đến 5,0

3,0 đến 4,0

3,0 đến 4,0

14.

Hàm lượng natri clorua, %, không lớn hơn

1,5

4.3. Yêu cầu chi tiêu khác

Các chỉ tiêu khác của thức ăn hỗn hợp cho cá tra và cá rô phi được quy định trong Bảng 5.

Bảng 5 - Một s chi tiêu khác

Chỉ tiêu

Yêu cầu

1.

Côn trùng sống

Không được có

2.

Vi khuẩn gây bệnh Salmonella

Không được có

3.

Nấm mốc độc Aspergillus flavus

Không được có

4.

Aflatoxin B1

Không lớn hơn 10 mg/kg

5.

Melamine

Không lớn hơn 2,5 mg/kg

6.

Các chất cấm sử dụng nêu trong Phụ lục A

Không được có

5. Phương pháp thử

5.1. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử

5.1.1. Lấy mẫu, theo TCVN 4325:2007 (ISO 6497:2002).

5.1.2. Chuẩn bị mẫu thử, theo TCVN 6952:2001 (ISO 6498:1998).

5.2. Xác định các ch tiêu cảm quan, theo TCVN 1532:1993.

5.3. Xác định kích cỡ (đường kính và chiều dài) viên thức ăn bằng thước kẹp.

5.4. Xác định độ bền trong nước của thức ăn

5.4.1. Dụng cụ

- Cốc thủy tinh dung tích 50 ml

- Đũa thủy tinh

5.4.2. Cách tiến hành

- Lấy khoảng 5,0 g thức ăn, cho vào cốc thủy tinh có chứa nước biển trong, để yên trong vài phút. Sau đó, cứ khoảng 15 phút dùng đũa thủy tinh khuấy nhẹ một vòng rồi quan sát. Nếu hầu hết các viên thức ăn vẫn còn giữ nguyên hình dạng, có thể cầm lên nhẹ nhàng mà không bị vỡ nát là thức ăn chưa bị rã.

- Độ bền của viên thức ăn được tính bằng số phút quan sát. Kể từ khi thả thức ăn vào cốc thủy tinh chứa nước cho đến khi hầu hết các viên thức ăn vẫn còn giữ nguyên hình dạng.

5.5. Xác định tỷ lệ vụn nát

Lấy khoảng 100 g đến 200 g (m1) phần mẫu thử, cho qua rây với kích cỡ đường kính lỗ rây bằng 40% so với kích cỡ đường kính viên của các số thức ăn và cân toàn bộ phần đã lọt qua rây (m2). Tính tỷ lệ vụn nát của mẫu thử, X, tính bằng phần trăm, như sau:

5.6. Xác định độ ẩm, theo TCVN 4326:2001 (ISO 6496:1999).

5.7. Xác định hàm lượng protein thô, theo TCVN 4328-1:2007 (ISO 5983-1:2005).

5.8. Xác định hàm lượng xơ thô, theo TCVN 4329:2007 (ISO 6865:2001).

5.9. Xác định hàm lượng canxi, theo TCVN 1526-1:2007 (ISO 6490-1:1985).

5.10. Xác định hàm lượng phospho, theo TCVN 1525:2001 (ISO 6491:1998).

5.11. Xác định hàm lượng lysin, theo TCVN 5281:2007 (ISO 5510:1984).

5.12. Xác định hàm lượng methionin, theo TCVN 5282:1990.

5.13. Xác định hàm lượng tro thô, theo TCVN 4327:2007 (ISO 5984:2002).

5.14. Xác định hàm lượng tro không tan trong axit clohydric, theo TCVN 9474:2012 (ISO 5985: 2002).

5.15. Xác định hàm lượng chất béo thô, theo TCVN 4331:2001 (ISO 6492:1999).

5.16. Xác định hàm lượng natri clorua, theo TCVN 4806:2007 (ISO 6495:1999).

5.17. Xác định độ nhiễm côn trùng sng, theo TCVN 1540:1986.

5.18. Xác định vi khuẩn gây bệnh Salmonella, theo TCVN 4829:2005 (ISO 6579:2002).

5.19. Xác định nấm mốc độc, theo TCVN 8275-1:2010 (ISO 21527-1:2008).

5.20. Xác định Aflatoxin B1, theo TCVN 6953:2001.

5.21. Xác định hàm lượng melamine, theo các bước

- Bước 1: Định tính bằng phương pháp ELISA hoặc HPLC - UV với giới hạn phát hiện < 2,5 ppm.

- Bước 2: Định lượng khi có kết quả dương tính ở bước 1 bằng LC/MS hoặc GC/MS.

5.22. Xác định các loại kháng sinh và hóa chất bị cấm sử dụng, theo Test kit ELISA hoặc HPLC/ AOAC.

6. Bao gói

Thức ăn hỗn hợp cho cá tra, cá rô phi được bao gói trong các bao bì như PE, PA, PP, hoặc bao giấy 3 lớp kín, bền, sạch, đảm bảo an toàn vệ sinh và không làm ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm.

7. Ghi nhãn

Nhãn bao bì đựng thức ăn hỗn hợp cho cá tra hoặc cá cá rô phi cần thể hiện các nội dung theo Phụ lục B.

8. Bảo quản và hạn sử dụng

8.1. Thức ăn hỗn hợp cho cá tra, cá rô phi phải được bảo quản trong kho khô, sạch; để trên kệ cao ráo, thoáng mát và được tẩy trùng; tránh được chuột và côn trùng phá hoại.

8.2. Hạn sử dụng không quá 90 ngày kể từ ngày sản xuất.

9. Vận chuyển

Thức ăn hỗn hợp cho cá tra, cá rô phi phải được vận chuyển bằng phương tiện khô, sạch, không có mùi lạ và không làm ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm.

 

PHỤ LỤC A

(Tham khảo)

Các chất cấm sử dụng (hóa chất, kháng sinh) trong thức ăn hỗn hợp cho cá tra, cá rô phí

1. Aristolochia spp và các chế phẩm từ chúng

2. Chloramphenicol

3. Chloroform

4. Chlorpromazine

5. Colchicine

6. Dapsone

7. Dimetridazole

8. Metronidazole

9. Nitrofuran (bao gồm cả Furazolidone)

10. Ronidazole

11. Green Malachite (Xanh Malachite)

12. Ipronidazole

13. Các Nitroimidazole khác

14. Clenbuterol

15. Diethylstilbestrol (DES)

16. Glycopeptides

17. Trichlorfon (Dipterex)

18. Gentian Violet (Crystal violet)

19. Nhóm Fluoroquinolones (cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thủy sản xuất khẩu vào thị trường Mỹ và Bắc Mỹ)

20. Cypermethrin

21. Deltamethrin

22. Enrofloxacin

 

PHỤ LỤC B

(Tham khảo)

Các nội dung ghi trên nhãn

1. Tên sản phẩm “Thức ăn hỗn hợp cho cá tra” hoặc “Thức ăn hỗn hợp cho cá rô phi”

2. Định lượng (Khối lượng tịnh).

3. Tên, địa chỉ, số điện thoại của cơ sở và địa điểm sản xuất.

4. Số tiêu chuẩn công bố.

5. Số hiệu tương ứng với từng giai đoạn, kích cỡ.

6. Số lô sản xuất, ngày sản xuất.

7. Hạn sử dụng.

8. Điều kiện bảo quản.

9. Độ ẩm (%) max.

10. Protein thô (%) min.

11. Béo tổng số (%) min-max.

12. Ethoxyquin (ppm).

13. Xơ thô (%) max.

14. Ca (%) min-max.

15. P tổng số (%) min-max.

16. Lysine tổng số (%) min.

17. Methionine + Cystine tổng số (%) min.

18. Kháng sinh: Không có.

19. Nguyên liệu chính.

20. “Không chứa chất cấm theo quy định hiện hành”.

21. Những điều cần lưu ý (nếu có).

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] 28TCN 188:2004 Thức ăn hỗn hợp cho cá tra và cá basa.

[2] 28TCN 189:2004 Thức ăn hỗn hợp cho cá rô phi.

[3] Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về Nhãn hàng hóa.

[4] Quyết định số 3762/QĐ-BNN-CN ngày 28 tháng 11 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc quản lý chất Melanine trong chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản.

[5] Thông tư số 15/2009/TT-BNN ngày 17 tháng 3 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục thuốc, hóa chất, kháng sinh cấm sử dụng, hạn chế sử dụng.

[6] Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về Quản lý thức ăn chăn nuôi.

[7] Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 10 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về Quản lý thức ăn chăn nuôi.

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10300:2014 về Thức ăn hỗn hợp cho cá tra và cá rô phi

Số hiệu: TCVN10300:2014
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2014
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10300:2014 về Thức ă...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký