Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-34-2:2021/BNNPTNT về Giống tôm nước lợ, tôm biển - Phần 2: Tôm hùm được ban hành kèm theo Thông tư số 15/2021/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, quy định các yêu cầu kỹ thuật và quản lý chất lượng đối với giống tôm hùm nuôi thương phẩm tại Việt Nam.

Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này xác định ranh giới pháp lý và các nhóm đối tượng chịu sự điều chỉnh trực tiếp trong hoạt động sản xuất, kinh doanh giống thủy sản:

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn quy định các chỉ tiêu kỹ thuật, yêu cầu quản lý chất lượng đối với giống tôm hùm (bao gồm tôm hùm bông - Panulirus ornatus và tôm hùm đá - Panulirus homarus) ở các giai đoạn con giống khai thác từ tự nhiên hoặc nhập khẩu phục vụ mục đích ương dưỡng và nuôi thương phẩm.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến khai thác, ương dưỡng, nhập khẩu, lưu thông và quản lý chất lượng giống tôm hùm tại lãnh thổ Việt Nam.

Nội dung quy định chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4

1. Quy định chung và Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Xác định rõ giới hạn pháp lý của quy chuẩn đối với giống tôm hùm nước lợ và tôm biển tại Việt Nam.
  • Tập trung kiểm soát chất lượng giống từ nguồn khai thác tự nhiên trong nước và nguồn nhập khẩu từ nước ngoài trước khi đưa vào nuôi thương phẩm nhằm bảo vệ môi trường và hiệu quả kinh tế cho người nuôi.

2. Đối tượng áp dụng quy chuẩn (Điều 2)

  • Các cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống tôm hùm trên phạm vi cả nước.
  • Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khai thác giống tôm hùm từ vùng biển tự nhiên của Việt Nam.
  • Các doanh nghiệp, cá nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu giống tôm hùm từ các quốc gia khác.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản ở trung ương và địa phương thực hiện công tác kiểm tra, giám sát chất lượng giống.

3. Giải thích từ ngữ và thuật ngữ chuyên ngành (Điều 3)

  • Tôm hùm giống: Là các cá thể tôm hùm ở giai đoạn tôm trắng (puerulus) hoặc tôm bò (post-puerulus) được khai thác từ tự nhiên hoặc nhập khẩu để ương dưỡng hoặc nuôi thương phẩm.
  • Tôm hùm bông (Panulirus ornatus): Loài tôm hùm có đặc điểm vỏ đầu ngực màu xanh lá cây xuôi về phía sau, có các đốm đen và chân bò có các khoang màu vàng đen xen kẽ rõ rệt.
  • Tôm hùm đá (Panulirus homarus): Loài tôm hùm có vỏ màu xanh lá cây đậm hoặc xanh đen, trên vỏ có nhiều gai nhỏ và các chấm trắng li ti phân bổ đều.
  • Cơ sở ương dưỡng giống tôm hùm: Là cơ sở thực hiện việc thuần dưỡng, chăm sóc tôm giống từ giai đoạn khai thác tự nhiên hoặc nhập khẩu đạt kích cỡ và chất lượng quy định trước khi bán cho người nuôi thương phẩm.

4. Quy định kỹ thuật đối với giống tôm hùm (Điều 4)

Quy chuẩn đặt ra các yêu cầu nghiêm ngặt về chất lượng giống tôm hùm thương phẩm bao gồm các chỉ tiêu cảm quan, trạng thái hoạt động và an toàn dịch bệnh:

  • Yêu cầu về ngoại hình và màu sắc: Tôm giống phải có hình dáng cân đối, các phần phụ (râu, chân bò, chân bơi, đuôi) nguyên vẹn, không bị dị hình, không bị tổn thương cơ học hoặc có ký sinh trùng bám ngoài vỏ. Màu sắc phải đặc trưng theo từng giai đoạn phát triển (tôm trắng phải trong suốt, tôm bò phải có màu sắc rõ ràng của loài).
  • Trạng thái hoạt động: Tôm giống phải khỏe mạnh, phản xạ nhanh nhẹn khi có tác động từ bên ngoài, có xu hướng bám vào giá thể hoặc thành bể, không có biểu hiện lờ đờ, bơi khác thường hoặc nằm phơi bụng.
  • Kích cỡ giống: Quy định kích cỡ tối thiểu đối với từng loại giống khi xuất bán hoặc đưa vào nuôi thương phẩm nhằm đảm bảo tỷ lệ sống cao và khả năng thích nghi tốt với môi trường nuôi.
  • Yêu cầu về an toàn dịch bệnh: Giống tôm hùm phải được kiểm tra và đảm bảo không nhiễm các tác nhân gây bệnh nguy hiểm theo quy định hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đặc biệt là bệnh sữa trên tôm hùm (do Rickettsia-like organism - RLO gây ra) và các bệnh ký sinh trùng nguy hiểm khác.

Hiệu lực thi hành và Tổ chức thực hiện

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-34-2:2021/BNNPTNT có hiệu lực thi hành kể từ ngày được quy định tại Thông tư ban hành. Các cơ quan quản lý thủy sản cấp tỉnh có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy chuẩn này đối với các cơ sở hoạt động trong lĩnh vực giống tôm hùm trên địa bàn quản lý, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm về chất lượng con giống.

QCVN 02 - 34 - 2: 2021/BNNPTNT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
GIỐNG TÔM NƯỚC LỢ, TÔM BIỂN
PHẦN 2: TÔM HÙM

National technical regulation
Seed of brackish and marine water shrimp
Part 2: Lobster

Lời nói đầu

QCVN 02 - 34 - 2: 2021/BNNPTNT do Tổng cục Thủy sản biên soạn và trình, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành kèm theo Thông tư số 14/2021/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 12 năm 2021.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
GIỐNG TÔM NƯỚC LỢ, TÔM BIỂN
PHẦN 2: TÔM HÙM

National technical regulation
Seed of brackish and marine water shrimp
Part 2: Lobster

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định các chỉ tiêu kỹ thuật đối với tôm hùm giống của loài tôm hùm bông (Panulirus ornatus), tôm hùm đá (Panulirus homarus), tôm hùm đỏ (Panulirus longipes), tôm hùm tre (Panulirus polyphagus) (Mã HS chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo).

1.2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động ương dưỡng, khai thác từ tự nhiên và nhập khẩu tôm hùm giống nêu tại mục 1.1 tại Việt Nam.

1.3. Giải thích thuật ngữ

Trong Quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.3.1. Tôm hùm giống gồm hai giai đoạn: Tôm hùm hậu ấu trùng (hay còn gọi là tôm hùm trắng) có màu trắng, chiều dài toàn thân từ 1,2 cm đến nhỏ hơn 1,6 cm; tôm hùm bọ cạp có màu xám đen, chiều dài toàn thân từ 1,6 cm đến 2,0 cm.

1.3.2. Dị hình là hiện tượng tôm có hình dạng khác biệt so với hình dạng bình thường của tôm ở cùng giai đoạn phát triển.

2. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT

2.1. Yêu cầu kỹ thuật

Tôm hùm giống phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật quy định tại Bảng 1:

Bảng 1 - Yêu cầu kỹ thuật đối với tôm hùm giống

TT

Chỉ tiêu

Yêu cầu kỹ thuật

1

Tỷ lệ dị hình, %, không lớn hơn

0,5

2

Tình trạng sức khỏe

Không bị nhiễm bệnh sữa do tác nhân Rickettsia-like

3. PHƯƠNG PHÁP THỬ

3.1. Thiết bị, dụng cụ

Thiết bị, dụng cụ trong Quy chuẩn này tham khảo tại Phụ lục 2.

3.2. Lấy mẫu kiểm tra tỷ lệ dị hình

Dùng vợt (3.1.1) vớt tôm tại 5 vị trí (4 vị trí xung quanh và giữa) của dụng cụ chứa tôm. Số lượng tôm giống lấy để kiểm tra ít nhất 30 cá thể.

3.3. Lấy mẫu kiểm tra tác nhân gây bệnh

3.3.1. Số lượng mẫu lấy để kiểm tra tác nhân gây bệnh được quy định trong Bảng 2:

Bảng 2 - Số lượng mẫu lấy

Số cá thể trong đàn

Số lượng mẫu lấy

Nhỏ hơn 99

20

Từ 100 đến 249

23

Từ 250 đến 499

25

Từ 500 đến 999

26

Từ 1.000 đến 1.000.000

27

Lớn hơn 1.000.000

30

3.3.2. Lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu

Theo QCVN 01- 83: 2011/BNNPTTN, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bệnh động vật - Yêu cầu chung lấy mẫu bệnh phẩm, bảo quản và vận chuyển, ban hành kèm theo Thông tư số 71/2011/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 10 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

3.4. Kiểm tra tỷ lệ dị hình

Tỷ lệ dị hình: Xác định tỷ lệ dị hình của tôm hùm giống bằng cách quan sát ít nhất 30 cá thể dưới kính giải phẫu hoặc kính lúp (3.1.4). Tỷ lệ tôm dị hình = (số tôm dị hình đếm được/tổng số tôm trong mẫu) x100.

3.5. Kiểm tra tác nhân gây bệnh

Kiểm tra bệnh sữa trên tôm hùm theo TCVN 8710-17:2016, Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 17: Bệnh sữa trên tôm hùm.

4. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

4.1. Công bố hợp quy

4.1.1. Biện pháp công bố hợp quy

Tổ chức, cá nhân ương dưỡng, khai thác từ tự nhiên và nhập khẩu tôm hùm giống quy định tại mục 1.1 của Quy chuẩn này thực hiện công bố hợp quy theo biện pháp: Kết quả tự đánh giá sự phù hợp của tổ chức, cá nhân.

4.1.2. Trình tự công bố hợp quy

4.1.2.1. Đối với tôm hùm giống ương dưỡng và khai thác từ tự nhiên trong nước: Trình tự công bố hợp quy và hồ sơ công bố hợp quy theo quy định tại khoản 3, 4 Điều 1 Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của các tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa phương.

4.1.2.2. Đối với tôm hùm giống nhập khẩu: Hoạt động công bố hợp quy tuân theo quy định tại Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành.

4.2. Đánh giá sự phù hợp

4.2.1. Phương thức đánh giá sự phù hợp

Tổ chức, cá nhân thực hiện đánh giá sự phù hợp tôm hùm giống theo phương thức:

4.2.1.1. Đối với tôm hùm giống ương dưỡng trong nước: Thực hiện theo phương thức 5 (thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất).

Nội dung đánh giá quá trình sản xuất do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thuỷ sản thực hiện theo quy định tại Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.

4.2.1.2. Đối với tôm hùm giống khai thác từ tự nhiên và nhập khẩu: Thực hiện theo phương thức 7 (thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa).

Trường hợp tôm hùm giống khai thác từ tự nhiên và nhập khẩu, sử dụng kết quả kiểm dịch để đánh giá sự phù hợp.

4.2.2. Trình tự đánh giá sự phù hợp

Nội dung, trình tự và nguyên tắc sử dụng các phương thức đánh giá sự phù hợp theo quy định tại phụ lục II Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

5. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

Tổ chức, cá nhân quy định tại mục 1.2 có trách nhiệm tuân thủ các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật này.

6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

6.1. Tổng cục Thuỷ sản, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này theo thẩm quyền.

6.2. Tổng cục Thủy sản phổ biến, hướng dẫn và phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan tổ chức việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.

6.3. Trong trường hợp các văn bản quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định nêu tại văn bản mới.

 

PHỤ LỤC 1

BẢNG MÃ SỐ HS ĐỐI VỚI TÔM HÙM

Mã hàng

Mô tả hàng hóa

0306.31

- - Tôm hùm đá và các loại tôm biển khác (Palinurus spp., Panulirus spp., Jasus spp.):

Tôm hùm bông (Panulirus ornatus); Tôm hùm đá (Panulirus Homarus); Tôm hùm đỏ (Panulirus longipes); Tôm hùm lông/Tôm hùm sỏi/Tôm hùm mốc (Panulirus stimpsoni); Tôm hùm ma (Panulirus penicillatus); Tôm hùm xám/Tôm hùm tre/Tôm hùm bùn (Panulirus polyphagus); Tôm hùm xanh/Tôm hùm sen/Tôm Hùm vằn (Panulirus versicolor)

0306.31.10

- - - Để nhân giống

0511.91.10

- - - Sẹ và bọc trứng:

Tôm hùm bông (Panulirus ornatus); Tôm hùm đá (Panulirus homarus); Tôm hùm đỏ (Panulirus longipes); Tôm hùm lông/Tôm hùm sỏi/Tôm hùm mốc (Panulirus stimpsoni); Tôm hùm ma (Panulirus penicillatus); Tôm hùm xám/Tôm hùm tre/Tôm hùm bùn (Panulirus polyphagus); Tôm hùm xanh/Tôm hùm sen/Tôm Hùm vằn (Panulirus versicolor)

 

PHỤ LỤC 2 (tham khảo)

THIẾT BỊ, DỤNG CỤ

3.1.1  Vợt: đường kính từ 250 mm đến 300 mm, làm bằng vải hoặc lưới phù du N0 38.

3.1.2  Cốc thuỷ tinh: dung tích từ 250 ml đến 500 ml.

3.1.3  Thước hoặc giấy kẻ ly: có vạch chia chính xác đến 1 mm.

3.1.4  Kính giải phẫu hoặc kính lúp: có độ phóng đại từ 10 lần đến 30 lần.

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-34-2:2021/BNNPTNT về Giống tôm nước lợ, tôm biển - Phần 2: Tôm hùm

Số hiệu: QCVN02-34-2:2021/BNNPTNT
Loại văn bản: Quy chuẩn
Ngày ban hành: 01/12/2021
Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/06/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-34-2:2021...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký