Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2020/BCT về Chất lượng natri hydroxit công nghiệp được ban hành bởi Bộ Công Thương, quy định các giới hạn chỉ tiêu kỹ thuật, phương pháp thử và các yêu cầu quản lý chất lượng đối với sản phẩm natri hydroxit sử dụng trong mục đích công nghiệp.

Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này áp dụng đối với các chỉ tiêu chất lượng, phương pháp thử và hoạt động quản lý chất lượng của natri hydroxit công nghiệp (NaOH) được sản xuất, nhập khẩu, lưu thông và sử dụng trên thị trường Việt Nam. Quy chuẩn không áp dụng cho các loại natri hydroxit dùng trong thực phẩm, dược phẩm hoặc phân tích phòng thí nghiệm tinh khiết.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh natri hydroxit công nghiệp tại Việt Nam; các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc đánh giá, chứng nhận chất lượng sản phẩm này.

Nội dung quy định kỹ thuật cốt lõi (Điều 1 - Điều 4)

1. Giải thích từ ngữ và phân loại sản phẩm

  • Natri hydroxit công nghiệp (thường gọi là xút công nghiệp, công thức hóa học là NaOH) là một hóa chất vô cơ cơ bản, tồn tại dưới hai dạng chính là dạng rắn (vảy, hạt, khối) và dạng dung dịch (lỏng).
  • Sản phẩm được phân loại dựa trên trạng thái vật lý và hàm lượng hoạt chất chính để áp dụng các mức giới hạn kỹ thuật phù hợp trong quá trình kiểm tra chất lượng.

2. Các chỉ tiêu kỹ thuật bắt buộc đối với Natri hydroxit công nghiệp

  • Hàm lượng Natri hydroxit (NaOH): Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất quyết định chất lượng sản phẩm. Đối với dạng rắn, hàm lượng NaOH phải đạt mức tối thiểu cực kỳ nghiêm ngặt. Đối với dạng dung dịch, hàm lượng phải đạt đúng mức công bố của nhà sản xuất và không được thấp hơn giới hạn tối thiểu cho phép theo từng phân hạng kỹ thuật.
  • Hàm lượng Natri cacbonat (Na2CO3): Quy chuẩn giới hạn tỷ lệ phần trăm tối đa của tạp chất cacbonat nhằm đảm bảo độ tinh khiết của xút, tránh gây ảnh hưởng tiêu cực đến các phản ứng hóa học trong quy trình sản xuất công nghiệp hạ nguồn.
  • Hàm lượng Natri clorua (NaCl): Hàm lượng muối clorua dư thừa được kiểm soát chặt chẽ dưới ngưỡng cho phép để hạn chế tính ăn mòn thiết bị và đảm bảo chất lượng của sản phẩm cuối cùng.
  • Hàm lượng Sắt (Fe2O3): Giới hạn tối đa hàm lượng sắt được quy định cụ thể nhằm ngăn ngừa hiện tượng biến màu của sản phẩm và các phản ứng phụ không mong muốn trong quá trình ứng dụng thực tế.
  • Hàm lượng các tạp chất không tan trong nước: Đối với cả dạng rắn và dạng lỏng, lượng chất không tan phải được khống chế ở mức cực thấp để tránh gây tắc nghẽn hệ thống đường ống và thiết bị công nghiệp.

3. Phương pháp thử và xác định chỉ tiêu chất lượng

  • Các chỉ tiêu kỹ thuật của natri hydroxit công nghiệp phải được xác định thông qua các phương pháp thử tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hoặc các tiêu chuẩn quốc tế tương đương được cơ quan có thẩm quyền thừa nhận.
  • Quy trình lấy mẫu, bảo quản mẫu và chuẩn bị mẫu thử nghiệm phải tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn kỹ thuật để đảm bảo tính đại diện, khách quan và chính xác của kết quả phân tích.

Quy định về quản lý và hiệu lực thi hành

Sản phẩm natri hydroxit công nghiệp trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường phải được chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy phù hợp với các quy định kỹ thuật tại Quy chuẩn này và được gắn dấu hợp quy (CR) theo quy định. Quy chuẩn QCVN 03:2020/BCT có hiệu lực thi hành bắt buộc đối với mọi tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh sản phẩm trên lãnh thổ Việt Nam kể từ ngày có hiệu lực của Thông tư ban hành.

QCVN 03: 2020/BCT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG NATRI HYDROXIT CÔNG NGHIỆP

National technical regulation on quality of Industrial sodium hydroxide

 

Lời nói đầu

QCVN 03:2020/BCT do Tổ soạn thảo xây dựng, Cục Hóa chất trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thông tư số: 46/2020/TT-BCT, ngày 21 tháng 12 năm 2020.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG NATRI HYDROXIT CÔNG NGHIỆP

National technical regulation on quality of Industrial sodium hydroxide

I. Quy định chung

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các quy định về quản lý đối với natri hydroxit công nghiệp (NaOH, có mã HS theo Phụ lục của Quy chuẩn này) sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, vận chuyển trên lãnh thổ Việt Nam.

Quy chuẩn này không áp dụng đối với natri hydroxit tinh khiết và natri hydroxit thực phẩm.

2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, vận chuyển natri hydroxit công nghiệp, các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

II. Quy định về kỹ thuật

1. Tài liệu viện dẫn

1.1. TCVN 3795:1983 về natri hidroxit kỹ thuật - phương pháp xác định hàm lượng natri hidroxit, tổng lượng bazơ và natri cacbonat.

1.2. TCVN 3796:1983 về natri hidroxit kỹ thuật - phương pháp xác định hàm lượng natri clorua.

1.3. TCVN 3797:1983 về natri hidroxit kỹ thuật - phương pháp so màu xác định hàm lượng sắt.

1.4. TCVN 1055:1986 về thuốc thử - phương pháp chuẩn bị các thuốc thử, dung dịch và hỗn hợp phụ dùng trong phân tích.

1.5 TCVN 2117-2009 (ASTM D 1193-06) về nước thuốc thử - yêu cầu kỹ thuật.

1.6. TCVN 3794:2009 (ISO 3195:1975) về natri hydroxit sử dụng trong công nghiệp - lấy mẫu - mẫu thử - chuẩn bị dung dịch gốc dùng cho phân tích.

1.7. ASTM E291-18: Standard test methods for chemical analysis of caustic soda and caustic potash (sodium hydroxide and potassium hydroxide).

1.8. BS 6075-2:1981 Part 2: Methods of sampling and test for sodium hydroxide for industrial use - determination of chloride content (mercurimetric method).

2. Yêu cầu kỹ thuật

Natri hydroxit công nghiệp phải đạt các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Bảng 1.

Bảng 1 - Chỉ tiêu kỹ thuật của natri hydroxit công nghiệp

Stt

Tên chỉ tiêu

Mc chất lượng

Phương pháp thử

Dạng lỏng

Dạng rắn

1

Hàm lượng natri hydroxit (NaOH), %

Từ 10% đến nhỏ hơn 30%

Từ 30% đến nhỏ hơn 40%

≥ 40

≥ 95

- TCVN 3795:1983

- ASTM E 291-18

2

Hàm lượng natri cacbonat (Na2CO3), %

≤ 0,35

≤ 0,4

≤ 0,5

≤ 1,0

TCVN 3795:1983

3

Hàm lượng natri clorua (NaCl), %

≤ 0,03

≤ 0,04

≤ 0,05

≤ 0,08

- TCVN 3796:1983

- BS 6075-2:1981 Part 2

4

Hàm lượng sắt (Fe) chuyển ra sắt III oxit (Fe2O3), %

≤ 0,002

≤ 0,003

≤ 0,005

≤ 0,01

- TCVN 3797:1983

- ASTM E 291-18

3. Ghi nhãn, vận chuyển

3.1. Ghi nhãn

Ghi nhãn hóa chất theo quy định tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa và các quy định ghi nhãn hiện hành.

3.2. Vận chuyển

Vận chuyển natri hydroxit công nghiệp theo quy định tại Nghị định số 42/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định về Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường thủy nội địa.

4. Phương pháp thử

4.1. Xác định hàm lượng natri hydroxit theo một trong hai phương pháp sau:

- TCVN 3795:1983 về natri hidroxit kỹ thuật - phương pháp xác định hàm lượng natri hidroxit, tổng lượng bazơ và natri cacbonat.

- ASTM E 291-18: Standard test methods for chemical analysis of caustic soda and caustic potash (sodium hydroxide and potassium hydroxide).

Trong các phương pháp thử trên thì TCVN 3795:1983 là phương pháp trọng tài.

4.2. Xác định hàm lượng natri cacbonat (Na2CO3) theo phương pháp sau:

TCVN 3795:1983 về natri hidroxit kỹ thuật - phương pháp xác định hàm lượng natri hidroxit, tổng lượng bazơ và natri cacbonat.

4.3. Xác định hàm lượng natri clorua theo một trong hai phương pháp sau:

- TCVN 3796:1983 về natri hidroxit kỹ thuật - phương pháp xác định hàm lượng natri clorua.

- BS 6075-2:1981 Part 2: Methods of sampling and test for sodium hydroxide for industrial use - determination of chloride content (mercurimetric method).

Trong các phương pháp thử trên thì TCVN 37961983 là phương pháp trọng tài.

4.4. Xác định hàm lượng sắt theo một trong hai phương pháp sau:

- TCVN 3797:1983 về natri hidroxit kỹ thuật - phương pháp so màu xác định hàm lượng sắt.

- ASTM E291-18: Standard test methods for chemical analysis of caustic soda and caustic potash (sodium hydroxide and potassium hydroxide).

Trong các phương pháp thử trên thì TCVN 3797:1983 là phương pháp trọng tài.

III. Quy định về quản lý

1. Quy định về công bố hợp quy

1.1. Natri hydroxit công nghiệp trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường phải được công bố hợp quy phù hợp với Quy chuẩn này.

1.2. Việc công bố hợp quy đối với natri hydroxit công nghiệp được thực hiện theo quy định tại điểm a điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.

2. Quy định về đánh giá sự phù hợp

2.1. Việc đánh giá sự phù hợp

- Hoạt động nhập khẩu natri hydroxit công nghiệp: Thực hiện theo phương thức 1 quy định tại Phụ lục II của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau đây gọi tắt là Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN) và Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN (sau đây gọi tắt là Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN).

- Hoạt động sản xuất natri hydroxit công nghiệp trong nước: Thực hiện theo phương thức 5 quy định tại Phụ lục II của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN và Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN.

2.2. Tổ chức đánh giá sự phù hợp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.

3. Quy định về sử dụng dấu hợp quy

Việc sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo khoản 2 Điều 4 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN.

IV. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân

1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh natri hydroxit công nghiệp phải bảo đảm chất lượng theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa và các quy định tại Quy chuẩn này.

2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh natri hydroxit công nghiệp sau khi công bố hợp quy phải đăng ký bản công bố hợp quy tại Sở Công Thương nơi tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.

V. Tổ chức thực hiện

1. Cục Hóa chát có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này.

2. Tổng cục Quản lý thị trường có trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo lực lượng Quản lý thị trường kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm quy định về chất lượng natri hydroxit công nghiệp lưu thông trên thị trường theo quy định của pháp luật và Quy chuẩn này.

3. Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này trên địa bàn quản lý.

4 Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu, tiêu chuẩn được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới./.

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC SẢN PHẨM NATRI HYDROXIT CÔNG NGHIỆP

STT

Tên sản phẩm, hàng hóa

Mã HS

1

Natri hydroxit công nghiệp dạng rắn

28151100

2

Natri hydroxit công nghiệp dạng lỏng

28151200

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2020/BCT về Chất lượng natri hydroxit công nghiệp

Số hiệu: QCVN03:2020/BCT
Loại văn bản: Quy chuẩn
Ngày ban hành: 21/12/2020
Nơi ban hành: Bộ Công thương
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2020/BCT...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký