Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 05:2015/BCT

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 05:2015/BCT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Amôni Nitrat dùng để sản xuất thuốc nổ nhũ tương biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt và được Bộ Công Thương ban hành. Quy chuẩn này thiết lập các giới hạn chỉ tiêu kỹ thuật, phương pháp thử nghiệm và các biện pháp quản lý nhà nước bắt buộc áp dụng đối với sản phẩm Amôni Nitrat lưu thông trên thị trường Việt Nam.

Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)

Quy chuẩn này quy định mức giới hạn của các chỉ tiêu kỹ thuật, phương pháp thử và các quy định quản lý đối với Amôni Nitrat dùng để sản xuất thuốc nổ nhũ tương. Phạm vi điều chỉnh bao trùm toàn bộ các hoạt động liên quan đến sản phẩm từ khâu sản xuất trong nước, nhập khẩu từ nước ngoài cho đến quá trình lưu thông, phân phối và sử dụng trên thị trường Việt Nam.

Đối tượng áp dụng (Điều 2)

Quy chuẩn áp dụng bắt buộc đối với các đối tượng sau:

  • Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển Amôni Nitrat dùng để sản xuất thuốc nổ nhũ tương tại Việt Nam.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền liên quan đến việc kiểm tra, thanh tra và giám sát chất lượng hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp.
  • Các tổ chức đánh giá sự phù hợp, thử nghiệm chất lượng sản phẩm được chỉ định hoặc thừa nhận theo quy định của pháp luật.

Tài liệu viện dẫn (Điều 3)

Văn bản quy định việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và các phương pháp thử nghiệm hóa lý để xác định các chỉ tiêu chất lượng của Amôni Nitrat. Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo phiên bản mới nhất của tài liệu đó.

Giải thích từ ngữ (Điều 4)

Quy chuẩn đưa ra các định nghĩa pháp lý và kỹ thuật quan trọng nhằm thống nhất cách hiểu:

  • Amôni Nitrat dùng để sản xuất thuốc nổ nhũ tương: Là hợp chất hóa học có công thức hóa học là NH4NO3, tồn tại ở dạng tinh thể hoặc dạng hạt, được sử dụng làm nguyên liệu chính (chất oxy hóa) trong công nghệ chế tạo thuốc nổ nhũ tương.
  • Thuốc nổ nhũ tương: Là loại thuốc nổ công nghiệp thuộc nhóm thuốc nổ an toàn, được tạo thành từ việc phân tán đều dung dịch chất oxy hóa nồng độ cao (pha phân tán) vào trong pha nhiên liệu lỏng (pha liên tục) dưới dạng các hạt nhũ tương siêu mịn, có tính năng chịu nước tốt và độ an toàn cao trong sử dụng.

Các chỉ tiêu kỹ thuật cốt lõi của Amôni Nitrat

Để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình sản xuất thuốc nổ nhũ tương, Amôni Nitrat phải đáp ứng nghiêm ngặt các tiêu chuẩn hóa lý sau:

  • Hàm lượng Amôni Nitrat (NH4NO3): Phải đạt tỷ lệ phần trăm khối lượng tối thiểu theo quy định để đảm bảo cung cấp đủ năng lượng cho phản ứng nổ.
  • Hàm lượng chất không tan trong nước: Giới hạn ở mức tối đa cực kỳ thấp nhằm tránh hiện tượng tạp chất rắn cơ học làm ảnh hưởng đến độ nhạy nổ và độ bền của hệ nhũ tương.
  • Hàm lượng ẩm (nước): Được kiểm soát chặt chẽ ở mức tối đa cho phép để ngăn ngừa hiện tượng vón cục của nguyên liệu trong quá trình lưu kho và không làm loãng pha oxy hóa khi chế biến.
  • Trị số pH của dung dịch: Phải nằm trong ngưỡng quy định để đảm bảo tính ổn định hóa học, tránh gây ăn mòn thiết bị sản xuất và không gây phản ứng phụ nguy hiểm.
  • Hàm lượng chất hữu cơ: Giới hạn nghiêm ngặt ở mức tối thiểu nhằm phòng ngừa nguy cơ tự kích nổ hoặc mất an toàn trong quá trình bảo quản và vận chuyển hóa chất.

Quy định về quản lý chất lượng và công bố hợp quy

Bên cạnh các yêu cầu kỹ thuật, quy chuẩn thiết lập khung pháp lý quản lý chặt chẽ:

  • Chứng nhận hợp quy: Sản phẩm Amôni Nitrat dùng để sản xuất thuốc nổ nhũ tương phải được chứng nhận hợp quy bởi tổ chức chứng nhận được Bộ Công Thương chỉ định.
  • Công bố hợp quy: Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu phải thực hiện thủ tục công bố hợp quy và gắn dấu hợp quy (CR) lên bao bì sản phẩm trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.
  • Ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản: Việc ghi nhãn hàng hóa phải tuân thủ các quy định hiện hành về hóa chất nguy hiểm, ghi rõ các cảnh báo an toàn, hướng dẫn bảo quản trong kho chuyên dụng và quy trình vận chuyển an toàn phòng chống cháy nổ.

QCVN 05: 2015/BCT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AMÔNI NITRAT DÙNG ĐỂ SẢN XUẤT THUỐC NỔ NHŨ TƯƠNG

National Technical Regulations of Ammonium nitrate for producing Emulsion explosives

Lời nói đầu

QCVN 05 : 2015/BCT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Vật liệu nổ công nghiệp biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ - Bộ Công Thương trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thông tư số 17/2015/TT-BCT ngày 22 tháng 6 năm 2015.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AMÔNI NITRAT DÙNG ĐỂ SẢN XUẤT THUỐC NỔ NHŨ TƯƠNG

National Technical Regulations of Ammonium nitrate for producing Emulsion explosives

1. Quy định chung

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn kỹ thuật này quy định về yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các quy định về quản lý đối với Amôni nitrat tinh thể dùng để sản xuất thuốc nổ nhũ tương sản xuất trong nước, nhập khẩu, xuất khẩu, lưu thông trên thị trường và trong quá trình sử dụng.

1.2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân hoạt động liên quan tới Amôni nitrat tinh thể dùng để sản xuất các loại thuốc nổ nhũ tương trên lãnh thổ Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.

1.3. Giải thích từ ngữ

1.3.1. Lô sản phẩm là khối lượng sản phẩm có chất lượng đạt yêu cầu theo quy định và được sản xuất trong một ca hoặc một đợt sản xuất hoặc một khoảng thời gian xác định, từ cùng một nguồn nguyên liệu giống nhau về chỉ tiêu kỹ thuật.

1.3.2. Lô hàng nhập khẩu là tập hợp một chủng loại hàng hóa được xác định về số lượng, có cùng tên gọi, công dụng, nhãn hiệu, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật, của cùng một cơ sở sản xuất và thuộc cùng một bộ hồ sơ nhập khẩu.

1.3.3. Amôni nitrat tinh thể là hợp chất có công thức hóa học NH4NO3, không có thành phần phụ gia tạo xốp và chất chống đóng vón. NH4NO3 tinh thể được sản xuất, lưu thông dưới dạng tinh thể đã tạo hạt hoặc tinh thể chưa tạo hạt.

1.3.4. Độ pH của dung dịch là chỉ số đo độ hoạt động của các ion hiđrô (H+) trong dung dịch, đặc trưng cho tính axit hoặc bazơ của dung dịch.

1.4. Tài liệu viện dẫn

1.4.1. QCVN 02 : 2008/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp.

1.4.2. QCVN 01 : 2012/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm và nghiệm thu vật liệu nổ công nghiệp.

1.4.3. QCVN 03 : 2012/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Amôni nitrat dùng để sản xuất thuốc nổ ANFO.

1.5. Quy định về lô sản phẩm và mẫu thử nghiệm

1.5.1. Quy định về lô sản phẩm: Khối lượng một lô sản phẩm do nhà sản xuất quy định.

1.5.2. Quy định khối lượng sản phẩm định kỳ lấy mẫu kiểm tra tại phòng thử nghiệm được Bộ Công Thương chỉ định: Đối với Amôni nitrat nhập khẩu (hoặc xuất khẩu), doanh nghiệp nhập khẩu, xuất khẩu thực hiện kiểm tra chất lượng hàng hóa đối với mỗi lô hàng nhập khẩu (hoặc xuất khẩu) theo quy định tại Thông tư số 48/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ Công Thương. Đối với Amôni nitrat sản xuất trong nước, khối lượng sản phẩm định kỳ lấy mẫu kiểm tra là: 3.000 tấn.

1.5.3. Mẫu thử nghiệm định kỳ là mẫu lấy ngẫu nhiên trong các lô sản phẩm.

2. Quy định kỹ thuật

2.1. Chỉ tiêu kỹ thuật

Amôni nitrat (NH4NO3) tinh thể dùng để sản xuất các loại thuốc nổ nhũ tương phải đạt các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Bảng 1.

Bảng 1 - Chỉ tiêu kỹ thuật của NH4NO3 tinh thể dùng để sản xuất thuốc nổ nhũ tương

STT

Chỉ tiêu

Yêu cầu kỹ thuật

Phương pháp thử

1

Độ tinh khiết, %

≥ 98,5

Theo quy định tại Mục 3.1

2

Độ ẩm, %

≤ 0,5

Theo quy định tại Mục 3.2

3

Cặn không tan trong nước, %

≤ 0,15

Theo quy định tại Mục 3.3

4

Độ pH (dung dịch 10 %)

4,5 ÷ 5,5

Theo quy định tại Mục 3.4

5

Khối lượng riêng rời, g/cm3

0,80 ÷ 0,90

Theo quy định tại Mục 3.5

6

Thời hạn đảm bảo, tháng

24

 

2.2. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển

2.2.1. Bao gói

Amôni nitrat tinh thể được bao gói hai lớp, bên trong là lớp nilon chống ẩm, bên ngoài là bao dệt sợi phức hợp. Khối lượng mỗi bao do nhà sản xuất quy định, thường bao gói 25 kg/bao, 40 kg/bao hoặc 50 kg/bao.

2.2.2. Ghi nhãn

Ghi nhãn trên bao gói chứa đựng sản phẩm thực hiện theo các quy định tại Phụ lục A của QCVN 02 : 2008/BCT và Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về nhãn hàng hóa.

2.2.3. Vận chuyển, bảo quản

2.2.3.1. Vận chuyển: Thực hiện theo quy định tại Mục 1 và Mục 2, Chương II của QCVN 02 : 2008/BCT.

2.2.3.2. Bảo quản: Thực hiện theo Tiêu chuẩn NFPA 490 - Tiêu chuẩn về bảo quản Amôni nitrat ban hành năm 2002 của Hiệp hội phòng cháy chữa cháy quốc gia Hoa kỳ, cụ thể như sau:

- Xung quanh tường nhà kho bảo quản Amôni nitrat trong phạm vi bán kính 15,2 m phải đảm bảo dọn sạch cỏ, cây khô hoặc các chất dễ cháy.

- Sàn nhà kho được làm bằng vật liệu không cháy, chống lại sự thẩm thấu của Amôni nitrat để không tích tụ dung dịch Amôni nitrat khi Amôni nitrat hút ẩm.

- Khi bảo quản Amôni nitrat trong bao hoặc trong thùng chứa phải đảm bảo:

+ Không được chứa Amôni nitrat trong thùng chứa khi nhiệt độ lớn hơn 54,4 °C.

+ Không được để các bao chứa Amôni nitrat cách tường nhỏ hơn 762 mm.

+ Được phép xếp chồng các bao hoặc thùng chứa Amôni nitrat trong kho với kích thước của các chồng như sau: Chiều cao tối đa là 6,1 m; chiều rộng tối đa là 6,1 m; chiều dài tối đa là 15,2 m.

- Các bao chứa Amôni nitrat cách trần nhà hoặc các bộ phận thấp nhất của mái nhà lớn hơn 0,9 m.

- Khoảng cách giữa các chồng Amôni nitrat không được nhỏ hơn 0,9 m và trong mỗi nhà kho có ít nhất một lối đi chính rộng tối thiểu là 1,2 m.

- Đối với việc bảo quản Amôni nitrat dạng rời:

+ Nhà kho phải được thông gió bằng phương pháp tự nhiên hoặc cưỡng bức.

+ Chiều cao của nhà kho không được vượt quá 12,2 m.

+ Có thể chứa Amôni nitrat ở dạng đống hoặc trong các khoang có vật liệu chế tạo không phải là sắt mạ kẽm, đồng, chì, kẽm; chiều cao của đống hoặc khoang chứa Amôni nitrat phải cách trần nhà hoặc các bộ phận thấp nhất của mái nhà lớn hơn 0,9 m.

- Đối với nhà kho chứa Amôni nitrat với khối lượng lớn hơn 2268 tấn phải trang bị hệ thống chữa cháy tự động.

2.3. Quy định về các thiết bị sử dụng trong phân tích

Các thiết bị sử dụng trong các phép thử phải được kiểm định theo quy định tại Thông tư 23/2013/TT-BKHCN ngày 26 tháng 9 năm 2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2 và các quy định hiện hành có liên quan.

3. Phương pháp thử

3.1. Xác định độ tinh khiết bằng phương pháp chuẩn độ

Thực hiện theo quy định tại Mục 3.4, QCVN 03 : 2012/BCT.

3.2. Xác định độ ẩm

Thực hiện theo quy định tại Mục 3.1, QCVN 03 : 2012/BCT.

3.3. Xác định hàm lượng cặn không tan trong nước

Thực hiện theo quy định tại Mục 3.6, QCVN 03 : 2012/BCT.

3.4. Xác định độ pH

Thực hiện theo quy định tại Mục 3.7, QCVN 03 : 2012/BCT.

3.5. Xác định khối lượng riêng rời

Thực hiện theo quy định tại Mục 3.2, QCVN 03 : 2012/BCT.

4. Quy định về quản lý

4.1. Tổ chức, cá nhân sản xuất Amôni nitrat tinh thể dùng để sản xuất thuốc nổ nhũ tương phải thực hiện việc công bố hợp quy, chứng nhận hợp quy phù hợp với quy chuẩn này. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải thực hiện việc chứng nhận hợp quy theo quy định. Thực hiện việc ghi nhãn theo quy định tại Mục 2.2.2 của quy chuẩn này.

4.2. Việc đánh giá sự phù hợp đối với Amôni nitrat tinh thể thực hiện theo phương thức 7: thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm hàng hóa được quy định tại Mục VII, Phụ lục 2, Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

4.3. Việc công bố hợp quy, chỉ định tổ chức chứng nhận và tổ chức thử nghiệm đối với Amôni nitrat tinh thể thực hiện theo quy định tại Mục II Chương II Thông tư số 48/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ Công Thương về việc quy định quản lý chất lượng các sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.

4.4. Amôni nitrat tinh thể dùng để sản xuất thuốc nổ nhũ tương trước khi lưu thông trên thị trường phải được gắn dấu hợp quy theo quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ và pháp luật hiện hành về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

4.5. Phương thức kiểm tra

Amôni nitrat tinh thể dùng để sản xuất thuốc nổ nhũ tương sản xuất trong nước, nhập khẩu, xuất khẩu, lưu thông trên thị trường và trong quá trình sử dụng phải chịu sự kiểm tra về chất lượng theo quy định tại Thông tư số 48/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ Công Thương và pháp luật hiện hành về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

4.6. Amôni nitrat tinh thể sản xuất trong nước thực hiện kiểm tra chất lượng định kỳ theo quy định. Việc kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu, xuất khẩu, kiểm tra chất lượng định kỳ thực hiện tại phòng thử nghiệm được Bộ Công Thương chỉ định.

4.7. Trường hợp có nghi ngờ về chất lượng của Amôni nitrat tinh thể, trước khi đưa vào sử dụng phải thực hiện kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu theo quy định tại Bảng 1 của Quy chuẩn này, tại phòng thử nghiệm được Bộ Công Thương chỉ định.

5. Tổ chức thực hiện

5.1. Vụ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, các đơn vị có liên quan có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này.

5.2. Cục Quản lý thị trường có trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm quy định về chất lượng sản phẩm, hàng hóa lưu thông trên thị trường theo quy định của pháp luật và Quy chuẩn này.

5.3. Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này tại địa phương, báo cáo Bộ Công Thương về tình hình thực hiện, những khó khăn, vướng mắc định kỳ trước ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo hoặc đột xuất.

5.4. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu, tiêu chuẩn được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới./.

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 05:2015/BCT về Amôni Nitrat dùng để sản xuất thuốc nổ nhũ tương

Số hiệu: QCVN05:2015/BCT
Loại văn bản: Quy chuẩn
Ngày ban hành: 22/06/2015
Nơi ban hành: Bộ Công thương
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 05:2015/BCT...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký