Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7198:2002
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7198:2002 quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản đối với thuốc nổ nhũ tương P113. Đây là loại thuốc nổ chuyên dụng được thiết kế để sử dụng trong khai thác mỏ hầm lò và các công trình ngầm không có nguy hiểm về khí nổ (như khí mêtan) và bụi nổ.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm thuốc nổ nhũ tương P113 được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu để sử dụng cho mục đích nổ mìn trong hầm lò, công trình ngầm trong điều kiện không có sự xuất hiện của khí cháy và bụi nổ.
- Sản phẩm phải đảm bảo các tính năng an toàn và hiệu quả công tác nổ mìn trong điều kiện đất đá có độ cứng trung bình đến khó nổ, đặc biệt là trong môi trường có nước.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tiêu chuẩn liên quan về phương pháp thử nghiệm thuốc nổ công nghiệp, bao gồm:
- Các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp xác định tốc độ nổ (đo bằng phương pháp đo quang học hoặc đo thời gian).
- Các tiêu chuẩn về xác định khả năng sinh công (đo bằng bom chì hoặc các thiết bị tương đương).
- Các quy định hiện hành về an toàn trong bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp theo pháp luật Việt Nam.
Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi (Điều 3 và Điều 4)
Tiêu chuẩn quy định chi tiết các chỉ tiêu kỹ thuật nghiêm ngặt mà thuốc nổ nhũ tương P113 phải đáp ứng trước khi đưa vào lưu thông và sử dụng:
- Trạng thái bên ngoài: Thuốc nổ phải có dạng nhũ tương đồng nhất, không bị tách lớp, không bị chảy nước hoặc đông cứng cục bộ. Màu sắc đặc trưng theo công thức chế tạo của nhà sản xuất.
- Kích thước và khối lượng thỏi thuốc: Đường kính và chiều dài thỏi thuốc phải đồng đều, sai lệch nằm trong phạm vi cho phép của thiết kế sản phẩm. Bao bì bọc ngoài thỏi thuốc phải kín, không bị rách hở.
- Mật độ (tỷ trọng) của thuốc nổ: Mật độ thỏi thuốc phải đạt giá trị tối ưu (thường dao động từ 1,05 đến 1,25 g/cm3) để đảm bảo khả năng truyền nổ ổn định và đạt hiệu suất phá đá cao nhất.
- Tốc độ nổ (Detonation Velocity): Tốc độ nổ của thuốc nổ nhũ tương P113 không được thấp hơn trị số quy định (thường đạt từ 4.500 m/s trở lên khi đo ở điều kiện tiêu chuẩn), đảm bảo năng lượng phá hủy mạnh mẽ.
- Khả năng sinh công: Được xác định bằng độ phình bom chì, thể hiện sức mạnh công phá của thuốc nổ đối với các loại đất đá trong hầm lò.
- Khoảng cách truyền nổ: Khả năng truyền kích nổ giữa các thỏi thuốc đặt nối tiếp nhau phải đạt khoảng cách tối thiểu theo quy định, đảm bảo toàn bộ phát mìn nổ hoàn toàn, không bị câm hoặc nổ sót.
- Khả năng chịu nước: Đây là đặc tính ưu việt của thuốc nổ nhũ tương. Sản phẩm phải giữ nguyên khả năng nổ ổn định sau một thời gian ngâm dưới nước áp lực theo quy chuẩn thử nghiệm.
- Độ nhạy kích nổ: Thuốc nổ P113 phải nhạy nổ với kíp nổ số 8 hoặc dây nổ tiêu chuẩn, đảm bảo an toàn nhưng dễ dàng khởi nổ khi có lệnh.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 7198:2002 giúp các đơn vị sản xuất vật liệu nổ kiểm soát chặt chẽ chất lượng đầu ra, đồng thời giúp các doanh nghiệp khai thác mỏ hầm lò lựa chọn được sản phẩm an toàn, hạn chế tối đa các sự cố mất an toàn lao động do thuốc nổ kém chất lượng gây ra.
THUỐC NỔ NHŨ TƯƠNG P113 DÙNG CHO MỎ HẦM LÒ KHÔNG CÓ KHÍ VÀ BỤI NỔ
Emulsion explosive P113 for use in non-gassy and non-explosion dusty underground mines
Lời nói đầu
TCVN 7198 : 2002 do Tiểu ban kỹ thuật TCVN/TC 27/SC1 Vật liệu nổ công nghiệp biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
THUỐC NỔ NHŨ TƯƠNG P113 DÙNG CHO MỎ HẦM LÒ KHÔNG CÓ KHÍ VÀ BỤI NỔ
Emulsion explosive P113 for use in non-gassy and non-explosion dusty underground mines
Tiêu chuẩn này quy định đặc tính kỹ thuật áp dụng cho thuốc nổ nhũ tương P113 dùng cho mỏ hầm lò không có khí và bụi nổ.
TCVN 4586 : 1997 Vật liệu nổ công nghiệp - Yêu cầu an toàn trong vận chuyển, bảo quản và sử dụng.
TCVN 6421 : 1998 Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khả năng sinh công bằng cách đo sức nén trụ chì.
TCVN 6422 : 1998 Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định tốc độ nổ.
TCVN 6423 : 1998 Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khả năng sinh công bằng bom chì.
TCVN 6425 : 1998 Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khoảng cách truyền nổ.
3.1. Kích thước và khối lượng thỏi thuốc quy định ở bảng 1.
Bảng 1 - Kích thước và khối lượng thỏi thuốc nổ nhũ tương P113 dùng cho mỏ hầm lò không có khí và bụi nổ
| Loại thuốc | Đường kính, mm | Chiều dài, mm | Khối lượng, g |
| D 32 | 32 ± 1 | 220 ÷ 250 | 200 ± 5 |
| D 60 | 60 ± 2 | 180 ÷ 217 | 600 ± 15 |
| D 70 | 70 ± 3 | 200 ÷ 240 | 900 ± 20 |
Chú thích - Theo đơn đặt hàng, có thể sản xuất thỏi thuốc có kích thước khác.
3.2. Thành phần nguyên liệu của thuốc nổ nhũ tương P113 dùng cho mỏ hầm lò không có khí và bụi nổ nêu ở bảng 2.
Bảng 2 - Thành phần nguyên liệu thuốc nổ nhũ tương P113 dùng cho mỏ hầm lò không có khí và bụi nổ
| Thành phần nguyên liệu | Tỷ lệ khối lượng, % |
| 1. Amôn nitrat (NH4NO3) | 75 ± 0,2 |
| 2. Natri nitrat (NaNO3) | 10 ± 0,1 |
| 3. Nước | 8 ± 0,1 |
| 4. Sáp phức hợp | 3 ± 0,05 |
| 5. Urê (NH2CONH2) | 2 ± 0,05 |
| 6. Chất nhũ hóa (LPE) | 1,5 ± 0,01 |
| 7. Span 80 | 0,5 ± 0,01 |
| 8. Chất tạo bọt | 0,4 ÷ 0,6 |
3.3. Đặc tính kỹ thuật của thuốc nổ nhũ tương P113 dùng cho mỏ hầm lò không có khí và bụi nổ nêu ở bảng 3.
Bảng 3 - Đặc tính kỹ thuật của thuốc nổ nhũ tương P113 dùng cho mỏ hầm lò không có khí và bụi nổ
| Chỉ tiêu | Mức |
| 1. Khối lượng riêng, g/cm3 | 1,10 ÷ 1,25 |
| 2. Công dãn bom chì, ml, không nhỏ hơn | 300 |
| 3. Công nén trụ chì, mm | 14 ÷ 16 |
| 4. Tốc độ nổ, m/s, không nhỏ hơn | 4200 |
| 5. Khoảng cách truyền nổ, cm, không nhỏ hơn | 6 |
| 6. Lượng khí độc sinh ra, lít/kg thuốc nổ, không lớn hơn | 29 |
4.1. Xác định khối lượng riêng
4.1.1. Nguyên tắc
Xác định khối lượng và kích thước của thỏi thuốc rồi tính khối lượng riêng (r) của thỏi thuốc theo công thức:
![]()
trong đó:
G là khối lượng của thuốc, tính bằng gam;
V là thể tích của thuốc, tính bằng centimét khối.
4.1.2. Dụng cụ
- thước kẹp và thước đo chiều dài, chính xác đến milimét;
- cân kỹ thuật, chính xác đến 10-2 gam.
4.1.3. Cách tiến hành
Cân chính xác khối lượng của thỏi thuốc trên cân kỹ thuật.
Dùng thước đo chính xác chiều dài, đường kính thỏi thuốc và chiều dày của giấy bao gói. Khi đo các kích thước, với mỗi thông số phải đo ở ba vị trí khác nhau, rồi lấy giá trị trung bình cộng của ba lần đo.
Cân chính xác khối lượng vỏ bọc của thỏi thuốc trên cân kỹ thuật.
4.1.4. Tính kết quả
Khối lượng riêng của thỏi thuốc (r), biểu thị bằng gam trên centimét khối, được tính theo công thức:
![]()
trong đó:
G1 là khối lượng của thỏi thuốc, tính bằng gam;
G2 là khối lượng của vỏ bọc của thỏi thuốc, tính bằng gam;
L là chiều dài của thỏi thuốc, tính bằng centimét;
f là đường kính của thỏi thuốc, tính bằng centimét;
s là chiều dày của vỏ bọc thỏi thuốc, tính bằng centimét.
4.2. Xác định công dãn bom chì theo TCVN 6423 : 1998.
4.3. Xác định công nén trụ chì theo TCVN 6421 : 1998.
4.4. Xác định tốc độ nổ theo TCVN 6422 : 1998.
4.5. Xác định khoảng cách truyền nổ theo TCVN 6425 : 1998.
5. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển
5.1. Thỏi thuốc nổ P113 dùng cho mỏ hầm lò không có khí và bụi nổ được bao gói bằng giấy tẩm parafin hoặc bao PE. Trên mỗi thỏi thuốc nổ có ghi nhãn:
- tên cơ sở sản xuất;
- tên sản phẩm;
- khối lượng;
- ngày sản xuất.
5.2. Các thỏi thuốc được bảo quản trong thùng giấy cáctông chắc chắn. Khối lượng các thỏi thuốc trong mỗi thùng không lớn hơn 20 kg.
Thời hạn sử dụng thuốc nổ: không lớn hơn 6 tháng, tính từ ngày sản xuất.
5.3. Bảo quản và vận chuyển thuốc nổ P113 dùng cho mỏ hầm lò không có khí và bụi nổ theo TCVN 4586 : 1997.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4586:1997 về vật liệu nổ công nghiệp - yêu cầu an toàn về bảo quản vận chuyển và sử dụng
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6423:1998 về vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khả năng sinh công bằng bom chì (phương pháp Trauzel) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6421:1998 về Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khả năng sinh công bằng cách đo sức nén trụ chì
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6422:1998 về Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định tốc độ nổ
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6425:1998 về Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khoảng cách truyền nổ
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 20/2002/QĐ-BKHCN về Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4586:1997 về vật liệu nổ công nghiệp - yêu cầu an toàn về bảo quản vận chuyển và sử dụng
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6423:1998 về vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khả năng sinh công bằng bom chì (phương pháp Trauzel) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6421:1998 về Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khả năng sinh công bằng cách đo sức nén trụ chì
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6422:1998 về Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định tốc độ nổ
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6425:1998 về Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khoảng cách truyền nổ
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7197:2002 về Thuốc nổ nhũ tương P113 L dùng cho mỏ lộ thiên
- 10 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 05:2015/BCT về Amôni Nitrat dùng để sản xuất thuốc nổ nhũ tương
- 11 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08:2015/BCT về Mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp