Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 06:2020/BCT về Chất lượng Poly Aluminium Chloride (PAC) được ban hành kèm theo Thông tư số 38/2020/TT-BCT ngày 11 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương. Quy chuẩn này quy định các giới hạn chỉ tiêu kỹ thuật và yêu cầu quản lý chất lượng đối với chất keo tụ Poly Aluminium Chloride (PAC) được sản xuất, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường Việt Nam.

Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh Poly Aluminium Chloride (PAC) tại Việt Nam, các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Quy chuẩn tập trung kiểm soát chất lượng PAC sử dụng trong xử lý nước và các ứng dụng công nghiệp khác nhằm bảo đảm an toàn cho sức khỏe con người và môi trường.

Quy định kỹ thuật về chất lượng PAC

  • Phân loại sản phẩm: PAC được phân chia thành hai dạng vật lý chính là dạng lỏng và dạng bột (rắn), mỗi dạng có các yêu cầu kỹ thuật và ngưỡng giới hạn chỉ tiêu chất lượng riêng biệt.
  • Hàm lượng Nhôm oxit (Al2O3): Đây là chỉ tiêu định lượng cốt lõi để đánh giá chất lượng sản phẩm. Đối với PAC dạng bột, hàm lượng Al2O3 tối thiểu phải đạt từ 28% đến 30% tùy loại; đối với PAC dạng lỏng, hàm lượng Al2O3 tối thiểu không được thấp hơn 10%.
  • Độ kiềm (độ bazơ): Tỷ lệ phần trăm độ kiềm của sản phẩm phải nằm trong khoảng từ 40% đến 90% nhằm bảo đảm hiệu quả keo tụ tối ưu khi đưa vào sử dụng thực tế.
  • Hàm lượng chất không tan trong nước: Để tránh hiện tượng lắng cặn và tắc nghẽn hệ thống thiết bị, hàm lượng chất không tan được giới hạn nghiêm ngặt, không vượt quá 1,0% đối với dạng bột và không vượt quá 0,5% đối với dạng lỏng.
  • Giới hạn tạp chất kim loại nặng: Quy chuẩn áp dụng các giới hạn tối đa nghiêm ngặt đối với các kim loại nặng độc hại nhằm bảo đảm an toàn nguồn nước, bao gồm Asen (As), Chì (Pb), Cadmi (Cd), Thủy ngân (Hg) và Crom (Cr).

Quy định quản lý và công bố hợp quy

  • Biện pháp quản lý chất lượng: Sản phẩm PAC trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường phải được công bố hợp quy phù hợp với các quy định kỹ thuật tại Quy chuẩn này và được gắn dấu hợp quy (dấu CR) theo quy định.
  • Phương thức đánh giá sự phù hợp: Việc đánh giá sự phù hợp được thực hiện theo Phương thức 5 (thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất) hoặc Phương thức 7 (thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa) tùy thuộc vào tính chất nguồn hàng sản xuất trong nước hay nhập khẩu.
  • Yêu cầu về thử nghiệm: Việc thử nghiệm phục vụ công bố hợp quy phải được thực hiện bởi tổ chức thử nghiệm được Bộ Công Thương chỉ định hoặc thừa nhận.
  • Ghi nhãn hàng hóa: Nhãn sản phẩm PAC phải tuân thủ quy định pháp luật hiện hành về ghi nhãn, thể hiện đầy đủ các thông tin bắt buộc như tên sản phẩm, tên và địa chỉ nhà sản xuất/nhập khẩu, hàm lượng Al2O3, hướng dẫn bảo quản và cảnh báo an toàn.

Hiệu lực thi hành

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 06:2020/BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2021. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh PAC có trách nhiệm hoàn thiện các thủ tục chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy theo đúng lộ trình quy định.

QCVN 06: 2020/BCT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG POLY ALUMINIUM CHLORIDE (PAC)

National Technical Regulation on quality of Poly Aluminium Chloride (PAC)

 

Lời nói đầu

QCVN 06 :2020/BCT do Tổ soạn thảo xây dựng, Cục Hóa chất trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thông tư số: 49/2020/TT-BCT, ngày 21 tháng 12 năm 2020.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG POLY ALUMINIUM CHLORIDE (PAC)

National Technical Regulation on quality of Poly Aluminium Chloride (PAC)

I. Quy định chung

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các quy định về quản lý đối với Poly Alumimlum Chloride có mã HS 38249999 (sau đây gọi tắt là PAC) sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam.

2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh PAC, các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

II. Quy định về kỹ thuật

1. Tài liệu viện dẫn

1.1. IS 15573:2005 Tiêu chuẩn Ấn Độ - Polyaluminium chloride

1.2. JIS K 1475:2006 Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản - Poly aluminium chloride đối với các công trình về nước (Sửa đổi lần 1).

1.3. AOAC 2007 (990.08) - AOAC Official Method 990.08 Metals in Solid Wastes Inductively coupled Plasma Atomic Emission spectrometic method.

1.4. TCVN 4560:1988 Nước thải - Phương pháp xác định cặn không tan trong nước thải.

2. Yêu cầu kỹ thuật

PAC phải đạt các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Bảng 1.

Bảng 1 - Chỉ tiêu kỹ thuật của PAC

TT

Tên chỉ tiêu

Dạng lỏng

Dạng bột

Phương pháp thử

1

Hàm lượng Al2O3, %

Từ 9% đến nhỏ hơn 11%

Từ 11% đến nhỏ hơn 17%

≥17%

≥ 28%

- JISK 1475:2006

- IS 15573:2005

2

Độ kiềm, %

35-85

40-90

40-90

40-90

- JIS K 1475:2006

- IS 15573:2005

3

Hàm lượng cặn không tan trong nước, %

≤ 0,2

≤ 0,35

≤ 0,5

≤ 1,5

- JISK 1475:2006

- TCVN 4560:1988

4

Hàm lượng sắt (Fe), ppm

≤ 100

≤ 120

≤ 150

≤ 300

- JIS K 1475:2006

- IS 15573:2005

5

Hàm lượng Asen (As), ppm

≤ 2

≤ 3,5

≤ 5

≤ 5

- JIS K 1475:2006

- IS 15573:2005

- AOAC 2007 (990.08) - ICP

6

Hàm lượng thủy ngân (Hg), ppm

≤ 0,2

≤ 0,3

≤ 0,4

≤ 0,6

- JIS K1475:2006

- IS 15573:2005

- AOAC 2007 (990.08) - ICP

7

Hàm lượng chì (Pb), ppm

≤ 10

≤ 20

≤ 30

≤ 90

- JIS K1475:2006

- IS 15573:2005

- AOAC 2007 (990.08) - ICP

3. Ghi nhãn

Ghi nhãn hóa chất theo quy định tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa và các quy định ghi nhãn hiện hành.

4. Phương pháp thử

4.1. Xác định hàm lượng Al2O3 thực hiện một trong hai phương pháp sau:

- JIS K 1475:2006 Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản - Poly aluminium chloride đối với các công trình về nước (Sửa đổi lần 1).

- IS 15573:2005 Tiêu chuẩn Ấn Độ - Polyaluminium chloride.

Trong các phương pháp thử trên thì JIS K 1475:2006 là phương pháp trọng tài.

4.2. Xác định độ kiềm, hàm lượng sắt thực hiện một trong hai phương pháp sau:

- JIS K 1475:2006 Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản - Poly aluminium chloride đối với các công trình về nước (Sửa đổi lần 1)

- IS 15573:2005 Tiêu chuẩn Ấn Độ - Polyaluminium chloride

Trong các phương pháp thử trên thì JIS K 1475:2006 là phương pháp trọng tài.

4.3. Xác định hàm lượng Asen, thủy ngân, chỉ thực hiện một trong các phương pháp sau:

- JIS K 1475:2006 Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản - Poly aluminium chloride đối với các công trình về nước (Sửa đổi lần 1).

- IS 15573:2005 Tiêu chuẩn Ấn Độ - Polyaluminium chloride

- AOAC 2007 (990.08) - AOAC Official Method 990.08 Metals in Solid Wastes Inductively coupled Plasma Atomic Emission spectrometic method.

Trong các phương pháp thử trên thì JIS K 1475:2006 là phương pháp trọng tài

4.4. Xác định hàm lượng cặn không tan trong nước thực hiện một trong hai phương pháp sau:

- JIS K 1475:2006 Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản - Poly aluminium chloride đối với các công trình về nước (Sửa đổi lần 1).

- TCVN 4560:1988 Nước thải - Phương pháp xác định cặn không tan trong nước thải.

Trong các phương pháp thử trên thì JIS K 1475:2006 là phương pháp trọng tài.

III. Quy định về quản lý

1. Quy định về công bố hợp quy

1.1.  PAC trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường phải được công bố hợp quy phù hợp với Quy chuẩn này.

1.2. Việc công bố hợp quy đối với PAC được thực hiện theo quy định tại điểm a điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.

2. Quy định về đánh giá sự phù hợp

2.1. Việc đánh giá sự phù hợp

- Hoạt động nhập khẩu PAC: Thực hiện theo phương thức 1 quy định tại Phụ lục II của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau đây gọi tắt là Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN) và Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN (sau đây gọi tắt là Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN)

- Hoạt động sản xuất PAC trong nước: Thực hiện theo phương thức 5 quy định tại Phụ lục II của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN và Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN.

2.2. Tổ chức đánh giá sự phù hợp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương

3. Quy định về sử dụng dấu hợp quy

Việc sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN.

IV. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân

1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh PAC phải bảo đảm chất lượng theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa và các quy định tại Quy chuẩn này.

2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh PAC sau khi công bố hợp quy phải đăng ký bản công bố hợp quy tại Sở Công Thương nơi tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương

V. Tổ chức thực hiện

1. Cục Hóa chất có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này.

2. Tổng cục Quản lý thị trường có trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo lực lượng Quản lý thị trường kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm quy định về chất lượng PAC lưu thông trên thị trường theo quy định của pháp luật và Quy chuẩn này.

3. Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này trên địa bàn quản lý.

4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu, tiêu chuẩn được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới./.

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 06:2020/BCT về Chất lượng Poly Aluminium Chloride (PAC)

Số hiệu: QCVN06:2020/BCT
Loại văn bản: Quy chuẩn
Ngày ban hành: 21/12/2020
Nơi ban hành: Bộ Công thương
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 06:2020/BCT...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký