Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4560:1988

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4560:1988 quy định phương pháp xác định hàm lượng cặn trong nước thải. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng trong lĩnh vực kiểm soát chất lượng môi trường nước, giúp đánh giá mức độ ô nhiễm chất rắn trong nước thải trước khi xả ra nguồn tiếp nhận hoặc đưa vào hệ thống xử lý.

Thông tin thuộc tính văn bản

  • Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4560:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng cặn.
  • Ký hiệu: TCVN 4560:1988.
  • Lĩnh vực áp dụng: Kiểm soát chất lượng nước, phân tích nước thải.
  • Tình trạng hiệu lực: Vui lòng tra cứu trực tiếp trên hệ thống để cập nhật trạng thái hiệu lực mới nhất.

Phạm vi áp dụng và quy định chung

Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc xác định các loại cặn khác nhau có trong nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp. Các loại cặn được xác định bao gồm:

  • Cặn tổng số (Tổng chất rắn): Là lượng chất còn lại sau khi làm bay hơi toàn bộ mẫu nước và sấy khô ở nhiệt độ quy định.
  • Cặn lơ lửng (Chất rắn lơ lửng): Là phần cặn giữ lại trên giấy lọc hoặc màng lọc tiêu chuẩn sau khi lọc mẫu nước và sấy khô.
  • Cặn hòa tan: Là phần cặn đi qua đầu lọc, được xác định bằng hiệu số giữa cặn tổng số và cặn lơ lửng, hoặc bằng cách làm bay hơi phần nước lọc.
  • Cặn bay hơi và cặn cố định: Được xác định bằng cách nung cặn thu được ở nhiệt độ cao để xác định hàm lượng chất hữu cơ (cặn bay hơi) và chất vô cơ (cặn cố định).

Nguyên tắc của phương pháp xác định

Phương pháp xác định hàm lượng cặn dựa trên nguyên tắc trọng lượng (phương pháp khối lượng):

  • Mẫu nước thải được xử lý nhiệt (sấy khô ở nhiệt độ 105 độ C đến khi đạt khối lượng không đổi) để loại bỏ hoàn toàn nước tự do.
  • Sử dụng cân phân tích có độ chính xác cao để xác định khối lượng cặn còn lại.
  • Đối với cặn nung, phần cặn sau khi sấy sẽ được nung ở nhiệt độ từ 550 độ C đến 600 độ C để phân hủy hoàn toàn các hợp chất hữu cơ.

Thiết bị, dụng cụ và hóa chất yêu cầu

Để tiến hành thử nghiệm theo tiêu chuẩn TCVN 4560:1988, phòng thí nghiệm cần trang bị đầy đủ các thiết bị và dụng cụ sau:

  • Cân phân tích: Có độ chính xác đến 0,1 mg (0,0001 g).
  • Tủ sấy phòng thí nghiệm: Có khả năng duy trì và điều chỉnh nhiệt độ ổn định ở mức 105 độ C (sai số không quá 2 độ C).
  • Lò nung: Có khả năng duy trì nhiệt độ ổn định ở mức 550 độ C đến 600 độ C.
  • Bình hút ẩm: Chứa chất hút ẩm hoạt tính (như silicagel hoặc canxi clorua khan) để làm nguội dụng cụ trước khi cân.
  • Dụng cụ lọc: Phễu lọc Buchner, bình lọc hút chân không, màng lọc sợi thủy tinh hoặc giấy lọc không tro có kích thước lỗ lọc tiêu chuẩn.
  • Chén bốc hơi và chén nung: Làm bằng chất liệu sứ, thạch anh hoặc bạch kim có dung tích phù hợp (thường từ 50 ml đến 100 ml).

Quy trình tiến hành thử nghiệm chi tiết

Quy trình phân tích hàm lượng cặn trong nước thải được thực hiện nghiêm ngặt qua các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ cân

  • Rửa sạch chén bốc hơi hoặc giấy lọc, đem sấy ở nhiệt độ 105 độ C trong khoảng 1 giờ (hoặc nung ở 550 độ C đối với chén nung).
  • Làm nguội dụng cụ trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng (khoảng 30 đến 45 phút).
  • Cân xác định khối lượng dụng cụ trên cân phân tích với độ chính xác 0,1 mg. Lặp lại quá trình sấy/nung và cân cho đến khi thu được khối lượng không đổi (chênh lệch giữa hai lần cân liên tiếp không quá 0,5 mg).

Bước 2: Xử lý mẫu thử

  • Xác định cặn tổng số: Lắc đều mẫu nước thải, dùng pipet lấy một thể tích mẫu xác định (thường từ 50 ml đến 100 ml tùy thuộc vào độ đục của mẫu) cho vào chén bốc hơi đã chuẩn bị sẵn. Tiến hành cô cạn mẫu trên cách thủy hoặc trong tủ sấy ở nhiệt độ thấp để tránh bắn tóe, sau đó sấy ở 105 độ C.
  • Xác định cặn lơ lửng: Lắc đều mẫu, đong một thể tích mẫu xác định và tiến hành lọc qua giấy lọc hoặc màng lọc đã biết trước khối lượng. Rửa sạch thành phễu lọc bằng nước cất. Thu hồi giấy lọc chứa cặn đem sấy ở 105 độ C.

Bước 3: Sấy khô và cân khối lượng

  • Đặt chén bốc hơi hoặc giấy lọc chứa cặn vào tủ sấy ở nhiệt độ 105 độ C trong ít nhất 1 giờ.
  • Chuyển dụng cụ sang bình hút ẩm để làm nguội hoàn toàn trước khi cân.
  • Tiến hành cân và ghi lại khối lượng. Lặp lại chu kỳ sấy và cân cho đến khi đạt khối lượng không đổi.

Công thức tính toán kết quả

Hàm lượng cặn (C) có trong nước thải được tính bằng miligam trên lít (mg/l) theo công thức chung:

C = [(m2 - m1) * 1000 * 1000] / V

Trong đó:

  • m1: Khối lượng của dụng cụ (chén bốc hơi hoặc giấy lọc) trống ban đầu, tính bằng gam (g).
  • m2: Khối lượng của dụng cụ có chứa cặn sau khi sấy khô đến khối lượng không đổi, tính bằng gam (g).
  • V: Thể tích mẫu nước thải lấy để phân tích, tính bằng mililit (ml).

Báo cáo kết quả thử nghiệm

Kết quả phân tích phải được thể hiện rõ ràng trong biên bản thử nghiệm, bao gồm các thông tin bắt buộc:

  • Thông tin chi tiết về mẫu nước thải (nguồn gốc, thời gian lấy mẫu, phương pháp bảo quản).
  • Viện dẫn tiêu chuẩn áp dụng (TCVN 4560:1988).
  • Kết quả tính toán hàm lượng cặn (đơn vị mg/l), làm tròn số theo quy định kỹ thuật.
  • Mọi yếu tố bất thường hoặc sai lệch so với quy trình tiêu chuẩn trong quá trình phân tích (nếu có).

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4560:1988

NƯỚC THẢI

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CẶN

Waste water

Method for derter mination residue content

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp khối lượng xác định cặn trong nước thải ở các dạng sau đây:

Cặn toàn phần;

Cặn qua lọc (chất hoà tan);

Cặn không qua lọc (chất lơ lửng);

Cặn sau khi nung.

1. Phương pháp lấy mẫu và bảo quản lẫu

1.1. Lấy mẫu theo TCVN 4556 – 88

1.2. Mẫu chứa trong chai thủy tinh cần phân tích càng sớm càng tốt. Bảo quản mẫu như mangan và sắc trong phụ lục của TCVN 4556-88. Khối lượng mẫu lấy để phân tích không nhỏ hơn 500 ml.

2. Phương pháp xác định

2.1. Dụng cụ

Tủ sấy;

Lò nung;

Bình hút ẩm;

Bát sứ, chén sứ, chén bạch kim;

Phễu lọc;

Giấy lọc không tro.

2.2. Xác định cặn toàn phần

2.2.1. Cách tiến hành

Lấy một khối lượng mẫu sao cho trong đó có chứa 50 ¸ 250 mg cặn.

Cho nước vào bát sứ dung tích 250 ml dã được sấy ở nhiệt độ 100 – 105oC đến khối lượng không đổi, đặt trên nồi cách thuỷ đến khô kiệt nước. Bát sứ chứa cặn cho vào tủ sấy ở nhiệt độ 100 ¸ 105oC đến khối lượng không đổi. Để nguội ở bình hút ẩm.

Cân ngay sau khi nguội, càng sớm càng tốt (ghi m).

2.2.2. Tính kết quả

Cặn toàn phần (X1) tính bằng mg/l, theo công thức:

Trong đó:

 - khối lượng bát có cặn, mg;

m1 - khối lượng bát không có cặn, mg;

V - Khối lượng nước lấy để nghiên cứu, ml.

Cặn trong bát giữ lại để xác định sau khi nung.

2.3. Xácd dịnh cặn hoà tan (cặn qua lọc)

2.3.1. Cách tiến hành

Lấy một thể tích nước nghiên cứu từ 100 – 250 ml đem lọc. Phần nước lọc được cho vào một bát sứ đã sấy và cân trước, cho bay hơi trên nồi cách thuỷ rồi sấy ở 100 – 105oC cân khối lượng không đổi. Để nguội ở bình hút ẩm. Cân bát có cặn. Ghi kết quả cân được ().

2.3.2. Tính kết quả

Cặn hoà tan (X2) tính bằng mg/l, theo công thức:

Trong đó:

 - khối lượng bát có cặn, mg;

m2 - khối lượng bát không có cặn, mg;

V - Khối lượng nước lấy để phân tích, ml.

2.4. Xác định cặn không tan

2.4.1. Cách tiếnh hành

Sấy khô giấy lọc ở cùng một nhiệt độ với nhiệt độ sấy giấy lọc có cặn. Để nguội ở bình hút ẩm sau đó đem cân.

Lấy một khối lượng mẫu nước sao cho lượng cặn cân được không nhỏ hơn 2,5 mg.

Sau khi lọc nước, sấy giấy lọc có cặn trong tủ sấy ở nhiệt độ 100 ¸ 105oC đến khối lượng không đổi. Để nguội ở bình hút ẩm sau đó đem cân.

Lấy một khối lượng mẫu nước sao cho lượng cặn cân được không nhỏ hơn 2,5 mg.

Sau khi lọc nước, sấy giấy lọc có cặn trong tủ sấy ở nhiệt độ 100 ¸ 105oC đến khối lượng không đổi. Để nguội ở bình hút ẩm. Cân ngay sau khi nguội càng sớm càng tốt.

2.4.2. Tính kết quả

2.4.3. Cặn không tan (X3), tính bằng mg/l, tính theo công thức:

Trong đó:

 - giấy lọc có cặn, mg;

m3 - giấy lọc không có cặn, mg;

V - Thể tích nước lấy để phân tích, ml.

2.5. Cặn sau khi nung (cặn cố định)

2.5.1. Cắch tiến hành

Bát có cặn sấy khi thu được ở mục 2.2. chuyển vào chén nung rồi cho vào lò đốt ở 600oC để đốt cháy hết các chất hữu cơ đến tro trắng. Để nguội, cho bát vào bình hút ẩm. Cân bát sau khi nguội hẳn.

5.2. Tính kết quả

Cặn sau khi nung (X4) tính bằng mg/lit, theo công thức:

Trong đó:

 - khối lượng chén có cặn sau khi nung, mg;

m4 - Khối lượng chén nung không có cặn, mg;

V - Lượng nước lấy để phân tích, ml.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4560:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng cặn

Số hiệu: TCVN4560:1988
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1988
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4560:1988 về nước th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký