Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 110:2023/BGTVT về Bộ trục bánh xe của đầu máy, toa xe được ban hành kèm theo Thông tư của Bộ Giao thông vận tải, quy định các yêu cầu kỹ thuật và kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật đối với bộ trục bánh xe của phương tiện giao thông đường sắt trong quá trình sản xuất, lắp ráp, hoán cải, sửa chữa và nhập khẩu.

Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này xác định rõ giới hạn pháp lý và các nhóm đối tượng chịu sự điều chỉnh trực tiếp bao gồm:

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn áp dụng đối với bộ trục bánh xe của đầu máy, toa xe chạy trên mạng lưới đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị và đường sắt chuyên dùng có nối ray vào mạng lưới đường sắt quốc gia. Quy chuẩn quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp kiểm tra và quản lý chất lượng trong các hoạt động chế tạo, lắp ráp, hoán cải, sửa chữa và nhập khẩu.
  • Đối tượng áp dụng: Quy chuẩn áp dụng bắt buộc đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến quản lý, thiết kế, chế tạo, lắp ráp, hoán cải, sửa chữa, nhập khẩu và kiểm tra, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với bộ trục bánh xe của đầu máy, toa xe.

Giải thích từ ngữ và các khái niệm cốt lõi

Để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng thực tế, quy chuẩn đưa ra các định nghĩa kỹ thuật quan trọng:

  • Bộ trục bánh xe (Wheelset): Là cụm chi tiết hoàn chỉnh bao gồm một trục xe và hai bánh xe được ép chặt hoặc lắp chặt với nhau. Tùy thuộc vào kết cấu cụ thể của đầu máy hoặc toa xe, bộ trục bánh xe có thể được lắp thêm các chi tiết khác như đĩa phanh, bánh răng truyền động, ổ trục.
  • Trục xe (Axle): Chi tiết chịu lực chính của bộ trục bánh xe, dùng để lắp bánh xe và các chi tiết truyền động hoặc phanh, đồng thời truyền tải trọng của đầu máy, toa xe xuống đường ray thông qua các hộp đỡ trục.
  • Bánh xe (Wheel): Chi tiết tiếp xúc trực tiếp với ray, có chức năng dẫn hướng phương tiện dọc theo đường ray và truyền lực kéo, lực hãm từ hệ thống động lực hoặc hệ thống phanh xuống đường ray.
  • Vết nứt: Sự gián đoạn liên tục của cấu trúc kim loại được phát hiện bằng các phương pháp kiểm tra không phá hủy (như siêu âm, từ tính) hoặc bằng mắt thường trong quá trình kiểm tra kỹ thuật.

Quy định chung về quản lý và kỹ thuật

Các quy định chung đặt ra nền tảng pháp lý và kỹ thuật bắt buộc phải tuân thủ trước khi tiến hành các bước kiểm tra chuyên sâu:

  • Yêu cầu về hồ sơ kỹ thuật: Mọi bộ trục bánh xe khi chế tạo, lắp ráp hoặc nhập khẩu đều phải có đầy đủ hồ sơ thiết kế, tài liệu kỹ thuật, chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất. Trong hồ sơ phải thể hiện rõ các thông số kích thước hình học, mác vật liệu chế tạo và kết quả thử nghiệm cơ lý tính của trục và bánh xe.
  • Nhãn mác và ký hiệu nhận dạng: Trên bộ trục bánh xe phải được đóng dấu hoặc khắc các ký hiệu nhận dạng rõ ràng, không bị mờ hỏng theo thời gian. Các thông tin bắt buộc bao gồm mã hiệu nhà sản xuất, năm sản xuất, số chế tạo của trục và bánh xe để phục vụ công tác truy xuất nguồn gốc trong suốt quá trình vận hành và bảo dưỡng.
  • Sự phù hợp tiêu chuẩn vật liệu: Các vật liệu dùng để chế tạo trục xe và bánh xe phải đáp ứng các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hoặc các tiêu chuẩn quốc tế tương đương được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thừa nhận, đảm bảo khả năng chịu tải, chống mài mòn và độ bền mỏi cao.

Hiệu lực thi hành

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 110:2023/BGTVT có hiệu lực thi hành theo quy định tại Thông tư ban hành của Bộ Giao thông vận tải, thay thế cho các quy định kỹ thuật trước đây có liên quan đến bộ trục bánh xe của phương tiện giao thông đường sắt nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn hiện đại và đồng bộ hóa với công nghệ đường sắt mới.

QCVN 110 : 2023/BGTVT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ BỘ TRỤC BÁNH XE CỦA ĐẦU MÁY, TOA XE

National technical regulation on wheelsets for rolling stocks

 

MỤC LỤC

1. Quy định chung

1.1  Phạm vi điều chỉnh

1.2  Đối tượng áp dụng

1.3  Giải thích từ ngữ

2. Quy định kỹ thuật

2.1  Yêu cầu chung

2.2  Ký hiệu trên bộ trục bánh

2.3  Kích thước hình học

2.4  Lực ép bánh xe vào trục xe

2.5  Độ cứng bề mặt bánh xe

3. Quy định quản lý

4. Tổ chức thực hiện

Phụ lục A: Biên dạng mặt lăn bánh xe

Phụ lục B: Số lượng mẫu ngẫu nhiên bộ trục bánh xe để kiểm tra đối với từng lô bộ trục bánh xe

 

Lời nói đầu

QCVN 110 : 2023/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 04/2023/TT-BGTVT ngày 17 tháng 04 năm 2023.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ BỘ TRỤC BÁNH XE CỦA ĐẦU MÁY, TOA XE

National technical regulation on wheelsets for rolling stocks

1. Quy định chung

1.1  Phạm vi điều chỉnh

1.1.1  Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với bộ trục bánh xe của đầu máy, toa xe sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới.

1.1.2  Quy chuẩn này áp dụng cho bộ trục bánh xe của đầu máy, toa xe có mã HS là 8607.11.00 và 8607.12.00 được quy định theo Thông tư số 31/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

1.1.3  Quy chuẩn này không áp dụng cho bộ trục bánh xe của đầu máy, toa xe sử dụng trên đường sắt đô thị, đường sắt tốc độ cao và đầu máy, toa xe của quân đội, công an sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.

1.2  Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, kiểm tra, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với bộ trục bánh xe của đầu máy, toa xe thuộc phạm vi điều chỉnh tại điểm 1.1 của quy chuẩn này.

1.3  Giải thích từ ngữ

Trong quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.3.1  Bộ trục bánh xe

Bộ trục bánh xe được hợp thành bởi trục xe, hai bánh xe và các chi tiết khác được lắp trên trục xe.

1.3.2  Trục xe

Dùng để liên kết 2 bánh xe và chi tiết khác tạo thành bộ trục bánh xe. Tùy theo nhu cầu sử dụng, phần giữa thân trục xe có thể lắp các chi tiết khác như cụm đĩa hãm hoặc cụm bánh răng.

1.3.3  Mặt lăn bánh xe

Mặt tiếp xúc của bánh xe với mặt ray.

1.3.4  Lô bộ trục bánh xe

Các bộ trục bánh xe có cùng thông số kỹ thuật, nhà sản xuất và cùng một lần đăng ký kiểm tra.

1.3.5  Đường kính bánh xe

Đường kính đo tại giao điểm giữa mặt lăn bánh xe và đường chuẩn 2 theo quy định tại Phụ lục A.

1.3.6  Chiều cao lợi bánh xe

Khoảng cách thẳng đứng từ đỉnh lợi bánh xe tới đường chuẩn 1 của bánh xe theo quy định tại Phụ lục A.

1.3.7  Chiều dày lợi bánh xe

Khoảng cách theo phương ngang từ giao điểm của mặt ngoài lợi bánh xe với đường tham chiếu tới mặt trong bánh xe theo quy định tại Phụ lục A.

1.3.8  Giang cách bánh xe

Khoảng cách mặt trong của hai vành bánh xe hoặc đai bánh xe thuộc cùng bộ trục bánh xe.

2. Quy định kỹ thuật

2.1  Yêu cầu chung

2.1.1  Tài liệu kỹ thuật của bộ trục bánh xe gồm:

a) Bản vẽ kỹ thuật bộ trục bánh xe. Hình vẽ phải thể hiện được các kích thước hình học cơ bản;

b) Kết quả kiểm tra kích thước cơ bản của các bộ trục bánh xe;

c) Kết quả phân tích thành phần hóa học, cơ tính vật liệu chế tạo lô bộ trục bánh xe;

d) Kết quả lực ép các bánh xe vào trục xe;

e) Biểu đồ lực ép các bánh xe vào trục xe;

f) Kết quả kiểm tra cân bằng động bộ trục bánh xe;

g) Kết quả kiểm tra khuyết tật bên trong và khuyết tật bề mặt bộ trục bánh xe.

2.1.2  Việc đánh giá chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với bộ trục bánh xe, lô bộ trục bánh xe dựa trên kết quả kiểm tra, đánh giá chất lượng mẫu ngẫu nhiên theo số lượng nêu tại Phụ lục B của Quy chuẩn này.

2.1.3  Hai bánh xe trong cùng bộ trục bánh xe phải cùng kiểu loại và thông số kỹ thuật.

2.1.4  Mặt lăn bánh xe phải có biên dạng và kích thước danh nghĩa theo quy định tại Phụ lục A của Quy chuẩn này hoặc tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất. Độ hở giữa mặt lăn bánh xe với dưỡng kiểm tra không quá 0,5 mm.

2.1.5  Bộ trục bánh xe có tốc độ cấu tạo lớn hơn 120 km/h và nhỏ hơn 200 km/h phải được cân bằng động trên thiết bị chuyên dùng. Xem xét tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất, trong tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất phải thể hiện được lượng không cân bằng động không được vượt quá 75 g.m.

2.1.6  Đối với vật liệu chế tạo bộ trục bánh xe: Xem xét tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất, trong tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất phải thể hiện được thành phần hóa học và cơ tính của vật liệu chế tạo bộ trục bánh xe.

2.1.7  Điện trở của bộ trục bánh xe đo được giữa 2 mặt lăn của 2 bánh xe không được vượt quá 0,01 Ω.

2.1.8  Trên bề mặt bộ trục bánh xe không xuất hiện vết nứt, vết va đập, bong rộp nhìn thấy được.

2.2  Ký hiệu trên bộ trục bánh xe

Nhà sản xuất phải thể hiện các ký hiệu trên bộ trục bánh xe tại hai mặt ngoài bánh xe và trục xe như Hình 1.

Hình 1 - Vị trí ghi ký hiệu trên bộ trục bánh xe

2.2.1  Ký hiệu trên bánh xe: Trên mặt ngoài vành bánh xe phải có các ký hiệu sau:

a) Tên nhà sản xuất;

b) Năm sản xuất;

c) Mác thép;

d) Số nhận dạng bánh xe.

2.2.2  Ký hiệu trên trục xe: Trên hai mặt đầu trục xe phải có các ký hiệu sau:

a) Tên nhà sản xuất;

b) Năm sản xuất;

c) Mác thép;

d) Số nhận dạng trục xe;

e) Trị số lực ép mỗi bánh xe lên trục xe.

2.2.3  Yêu cầu các ký hiệu trên bộ trục bánh xe phải đầy đủ, rõ ràng và phù hợp với tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất.

2.3  Kích thước hình học

2.3.1  Yêu cầu các kích thước hình học cơ bản của bộ trục bánh xe được quy định tại bảng 1 phải phù hợp với tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất.

Bảng 1 - Kích thước cơ bản của bộ trục bánh xe

Kích thước

Kí hiệu
(xem hình 2, hình 3)

Đường kính cổ trục

C

Giang cách bánh xe

L

Độ không vuông góc của bánh xe

2G

Độ không đồng tâm của bánh xe

2H

Khoảng cách từ mặt trong bánh xe tới mặt đầu trục

L1, L2

Đường kính bánh xe

D

Chiều dài bộ trục bánh xe

A

Đường kính giữa thân trục

E

Đường kính bệ lắp cụm bánh răng hoặc cụm đĩa hãm

B

Chiều dày vành bánh xe

F

Chiều cao lợi bánh xe

K

Chiều dày lợi bánh xe

M

Chiều rộng vành bánh

N

 

Hình 2 - Kích thước hình học bộ trục bánh xe

 

Hình 3 - Bánh xe

2.3.2  Độ không vuông góc (2G) của bánh xe không được lớn hơn 1 mm và độ không đồng tâm (2H) của bánh xe không được lớn hơn 0,5 mm.

2.3.3  Sai lệch đường kính bánh xe của hai bánh xe trên cùng một bộ trục bánh xe không quá 1 mm.

2.3.4  Giang cách bánh xe phải thỏa mãn quy định:

a) 924 ±1 mm đối với bộ trục bánh xe khổ đường 1000 mm;

b) 1353 ±1 mm đối với bộ trục bánh xe khổ đường 1435 mm;

c) Sai lệch số đo giang cách bánh xe tại 3 điểm cách đều nhau không quá 1 mm.

2.3.5  Chiều dày lợi bánh xe:

a) Đối với khổ đường 1000 mm: Chiều dày lợi bánh xe là 30 , mm;

b) Đối với khổ đường 1435 mm: Chiều dày lợi bánh xe là 32 , mm.

2.4  Lực ép bánh xe vào trục xe

Biểu đồ lực ép bánh xe và trị số lực ép bánh xe vào trục xe phải phù hợp với tài liệu kỹ thuật và quy định sau:

a) Lực ép bánh xe vào trục được xác định:

2,5 D ≤ Pf ≤ 7,0 D

Trong đó:

- Pf là lực ép bánh xe vào trục xe, tính bằng kN (được đo trong quãng đường dịch chuyển 25 mm cuối cùng của hành trình ép);

- D là đường kính của bệ lắp bánh của trục xe, tính bằng mm.

b) Biểu đồ lực ép phải do một thiết bị tự động ghi sự dịch chuyển của trục xe hoặc bánh xe trong suốt quá trình lắp ép. Biểu đồ này phải cho thấy lực ép tăng đều và không được dao động đột ngột, giá trị lực ép tối đa không vượt quá quy định.

c) Kiểm tra lực ép và biểu đồ lực ép bánh xe vào trục xe được thực hiện thông qua quan sát, ghi lại kết quả kiểm tra (chứng kiến kiểm tra) lực ép để đánh giá sự phù hợp của lực ép bánh xe vào trục xe với yêu cầu của quy chuẩn này hoặc xem xét tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất.

2.5  Độ cứng bề mặt bánh xe

Độ cứng bề mặt của bánh xe được xác định tại ít nhất ba vị trí phân bố ngẫu nhiên trên mặt ngoài vành bánh xe: (1), (2), (3) và cách mép của góc vát bánh xe từ 5 mm trở lên (Hình 5). Trị số độ cứng bề mặt mỗi bánh xe là trung bình của các kết quả đo được bằng máy đo độ cứng kim loại và phải phù hợp với quy định sau:

a) Đối với bánh xe dùng cho đầu máy là: 300 ÷ 341 (HB);

b) Đối với bánh xe thép cán dùng cho toa xe là: 270 ÷ 341 (HB);

c) Đối với bánh xe thép đúc dùng cho toa xe là: 277 ÷ 341 (HB).

Hình 5 - Vị trí đo độ cứng bề mặt bánh xe

3. Quy định quản lý

3.1  Việc kiểm tra, chứng nhận bộ trục bánh xe sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt.

3.2  Trong trường hợp các văn bản, tài liệu được viện dẫn trong quy chuẩn này có thay đổi, bổ sung về các nội dung liên quan hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định trong văn bản mới.

4. Tổ chức thực hiện

4.1  Tổ chức đăng kiểm Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chuẩn này.

4.2  Các tổ chức, cá nhân sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu bộ trục bánh xe có trách nhiệm công bố hợp quy cho bộ trục bánh xe sau khi được kiểm tra, chứng nhận và đăng ký công bố hợp quy theo các quy định hiện hành.

 

Phụ lục A

Biên dạng mặt lăn bánh xe

Hình A.1 - Biên dạng mặt lăn lõm khổ đường 1000 mm

 

Hình A.2. Biên dạng mặt lăn côn khổ đường 1000 mm

 

Hình A.3. Biên dạng mặt lăn côn khổ đường 1435 mm

 

Phụ lục B

Số lượng mẫu ngẫu nhiên bộ trục bánh xe để kiểm tra đối với từng lô bộ trục bánh xe

1. Lấy số lượng mẫu ngẫu nhiên bộ trục bánh xe để kiểm tra đối với từng lô bộ trục bánh xe như sau:

Số lượng của lô bộ trục bánh xe

(bộ)

Số lượng mẫu ngẫu nhiên

(bộ)

≤ 20

4

Từ 21 đến 50

8

Từ 51 đến 100

10

Từ 101 đến 150

15

Từ 151 đến 200

20

2. Nếu có bất kỳ mẫu bộ trục bánh xe nào kiểm tra không đạt yêu cầu thì tiến hành kiểm tra từng bộ trục bánh xe còn lại trong lô bộ trục bánh xe.

account_tree

Lược đồ văn bản đang được cập nhật.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 110:2023/BGTVT về Bộ trục bánh xe của đầu máy, toa xe

Số hiệu: QCVN110:2023/BGTVT
Loại văn bản: Quy chuẩn
Ngày ban hành: 17/04/2023
Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/11/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Giao thông
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 110:2023/BGT...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký