Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 111:2023/BGTVT do Bộ Giao thông vận tải ban hành, quy định các yêu cầu kỹ thuật và kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật đối với bộ móc nối, đỡ đấm của đầu máy, toa xe di chuyển trên hệ thống đường sắt Việt Nam.

Quy chuẩn này được xây dựng nhằm đảm bảo tính đồng bộ, an toàn vận hành và giảm thiểu tối đa các rủi ro tai nạn đường sắt liên quan đến hệ thống liên kết giữa các toa xe và đầu máy.

- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và quản lý chất lượng đối với bộ móc nối, đỡ đấm (bao gồm cả các chi tiết liên kết, giảm chấn) được sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và sử dụng cho các loại đầu máy, toa xe chạy trên đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng có nối ray vào đường sắt quốc gia.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động thiết kế, sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, sửa chữa, hoán cải và các cơ quan, tổ chức thực hiện việc kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với bộ móc nối, đỡ đấm của đầu máy, toa xe.

- Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh: Xác định rõ giới hạn pháp lý và kỹ thuật của quy chuẩn, tập trung vào bộ phận móc nối và đỡ đấm - những chi tiết chịu lực kéo, lực nén chủ đạo trong quá trình vận hành đoàn tàu.
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng: Định danh cụ thể các chủ thể chịu sự ràng buộc của quy chuẩn, bao gồm cả doanh nghiệp trong nước và nước ngoài tham gia vào chuỗi cung ứng, chế tạo, kiểm định hoặc vận hành thiết bị đường sắt tại Việt Nam.
  • Điều 3. Giải thích từ ngữ: Làm rõ các khái niệm kỹ thuật cốt lõi như bộ móc nối, bộ đỡ đấm, thiết bị giảm chấn, lực kéo danh nghĩa, lực va đập cho phép và các thông số hình học liên quan để tránh sai lệch trong quá trình chế tạo, thử nghiệm và nghiệm thu.
  • Điều 4. Quy định chung: Đưa ra các nguyên tắc nền tảng về việc bảo đảm an toàn, yêu cầu về hồ sơ kỹ thuật, quy trình chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và việc ghi nhãn hàng hóa đối với bộ móc nối, đỡ đấm trước khi đưa vào lưu thông trên thị trường hoặc lắp đặt lên phương tiện giao thông đường sắt.

Lưu ý: Các thông tin chi tiết về ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực cụ thể của văn bản cần được đối chiếu trực tiếp với quyết định ban hành kèm theo của Bộ Giao thông vận tải để đảm bảo tính cập nhật tại thời điểm tra cứu.

QCVN 111:2023/BGTVT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ BỘ MÓC NỐI, ĐỠ ĐẤM CỦA ĐẦU MÁY, TOA XE

National technical regulation on couplers for rolling stocks

 

Mục lục

1. Quy định chung

1.1  Phạm vi điều chỉnh

1.2  Đối tượng áp dụng

1.3  Giải thích từ ngữ

2. Quy định kỹ thuật

2.1  Yêu cầu chung

2.2  Ký hiệu và chứng chỉ chất lượng

2.3  Thân móc nối và khung đuôi móc nối

2.4  Hộp đỡ đấm

2.5  Quy định về độ cứng

3. Quy định quản lý

4. Tổ chức thực hiện

Phụ lục A - Danh mục tài liệu kỹ thuật

 

Lời nói đầu

QCVN 111:2023/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 04/2023/TT-BGTVT ngày 17 tháng 04 năm 2023.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ BỘ MÓC NỐI, ĐỠ ĐẤM CỦA ĐẦU MÁY, TOA XE

National technical regulation on couplers for rolling stocks

1. Quy định chung

1.1  Phạm vi điều chỉnh

1.1.1  Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và việc kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với bộ móc nối, đỡ đấm sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới của đầu máy, toa xe.

1.1.2  Quy chuẩn này áp dụng cho bộ móc nối, đỡ đấm của đầu máy, toa xe có mã HS là 86.07.30.00 được quy định theo Thông tư số 31/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

1.1.3  Quy chuẩn này không áp dụng cho bộ móc nối, đỡ đấm của đầu máy, toa xe sử dụng trên đường sắt đô thị, đường sắt tốc độ cao; đầu máy, toa xe của quân đội, công an sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.

1.2  Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, kiểm tra, chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với bộ móc nối, đỡ đấm của đầu máy, toa xe thuộc phạm vi điều chỉnh tại điểm 1.1 của quy chuẩn này.

1.3  Giải thích từ ngữ

Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.3.1  Bộ móc nối, đỡ đấm

Bộ phận dùng để nối các toa xe, các đầu máy với nhau, nối toa xe với đầu máy và giữ chúng ở cách nhau một khoảng nhất định, truyền lực kéo hoặc nén trong đoàn tàu, đồng thời giảm nhẹ tác động của chúng xảy ra trong thời gian chạy tàu và khi dồn phóng tàu tại các ga (xem Hình 1).

1.3.2  Dung năng

Năng lượng mà hộp đỡ đấm có khả năng hấp thụ được ứng với hành trình lớn nhất của hộp đỡ đấm khi chịu nén.

1.3.3  Lực căng ban đầu

Lực nén có trước cần thiết để lắp ráp hộp đỡ đấm.

2. Quy định kỹ thuật

2.1  Yêu cầu chung

Hình 1 - Hình vẽ minh họa kết cấu bộ móc nối, đỡ đấm

2.1.1  Tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất đối với bộ móc nối, đỡ đấm phải phù hợp với quy định tại phụ lục A.

2.1.2  Bộ móc nối, đỡ đấm phải phù hợp với các yêu cầu của quy chuẩn này và tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất.

2.1.3  Đường bao liên kết của thân móc nối, lưỡi móc phải phù hợp với tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất và đảm bảo cho việc nối kết an toàn và thuận lợi.

2.1.4  Kích thước chính, tính năng, thông số kỹ thuật của thân móc nối, lưỡi móc, khung đuôi móc nối và hộp đỡ đấm phải phù hợp với tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất.

2.1.5  Bề mặt thân móc nối, lưỡi móc, khung đuôi móc nối, chốt lưỡi móc, chốt đuôi móc không xuất hiện vết nứt nhìn thấy được.

2.1.6  Dung sai khối lượng cho phép của bộ móc nối, đỡ đấm: không được quá 3 % khối lượng danh nghĩa.

2.1.7  Tính năng mở móc hoàn toàn, đóng móc hoàn toàn và khóa móc phải bình thường, không được tự mở móc.

2.1.8  Thân móc nối và khung đuôi móc nối phải được phủ một lớp chống gỉ, trừ bề mặt ma sát của các chi tiết hoạt động bên trong móc nối phải được bôi trơn bằng dầu hoặc mỡ.

2.2  Ký hiệu và chứng chỉ chất lượng

2.2.1  Trên thân móc nối, lưỡi móc, khung đuôi móc nối phải có các ký hiệu sau:

a) Tên nhà sản xuất;

b) Năm sản xuất;

c) Số nhận dạng;

d) Riêng thân móc nối phải có ký hiệu kiểu loại móc nối.

2.2.2  Thân móc nối và khung đuôi móc nối khi xuất xưởng phải có chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất, chứng chỉ chất lượng phải có các nội dung sau:

a) Tên nhà sản xuất;

b) Năm sản xuất;

c) Số nhận dạng;

d) Kiểu loại móc nối;

đ) Mác thép đúc.

2.2.3  Hộp đỡ đấm khi xuất xưởng phải có chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất, chứng chỉ chất lượng phải có các nội dung sau:

a) Tên nhà sản xuất;

b) Năm sản xuất;

c) Số nhận dạng;

d) Kiểu loại hộp đỡ đấm;

2.3  Thân móc nối và khung đuôi móc nối

Xem xét tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất, trong tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất phải thể hiện được thành phần hóa học và cơ tính của vật liệu chế tạo thân móc nối, khung đuôi móc nối và các bộ phận khác như lưỡi móc, khóa lưỡi móc, chốt lưỡi móc, chốt đuôi móc. Trong đó, vật liệu chế tạo thân móc nối, khung đuôi móc nối đảm bảo là thép đúc cấp C hoặc cấp E theo tiêu chuẩn AAR M201 - “Thép đúc - Yêu cầu kỹ thuật” (Steel castings - Specification) hoặc tương đương; vật liệu chế tạo lưỡi móc, khóa lưỡi móc cùng một loại thép đúc với thân móc nối hoặc tương đương; vật liệu chế tạo chốt lưỡi móc, chốt đuôi móc tối thiểu từ thép kết cấu cacbon E 275 theo tiêu chuẩn ISO 630:1995 - “Thép kết cấu - Thép tấm, thép tấm bản rộng, thép thanh, thép hình” (Structural steels - Plates, wide flats, bars, sections and profiles) hoặc thép kết cấu tương đương được thường hóa.

2.4  Hộp đỡ đấm

2.4.1  Xem xét tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất, trong tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất phải thể hiện được dung năng danh nghĩa của hộp đỡ đấm, dung năng danh nghĩa của hộp đỡ đấm không được nhỏ hơn 20 kJ hoặc theo quy định của nhà sản xuất.

2.4.2  Xem xét tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất, trong tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất phải thể hiện được lực nén và hành trình danh nghĩa của hộp đỡ đấm phù hợp với quy định tại Bảng 1 hoặc quy định của nhà sản xuất.

Bảng 1 - Lực nén và hành trình danh nghĩa

Lực nén danh nghĩa

(MN)

Lực nén lớn nhất

(MN)

Hành trình danh nghĩa

(mm)

≤ 0,8

≤ 1,2

≤ 73

2.4.3  Hộp đỡ đấm phải làm việc ổn định, các thông số cơ bản không thay đổi khi chịu tải trọng lặp lại.

2.4.4  Xem xét tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất, trong tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất phải thể hiện được lực căng ban đầu của hộp đỡ đấm từ 20 kN đến 120 kN. Việc kiểm tra lực căng ban đầu của hộp đỡ đấm được thực hiện thông qua quan sát, ghi lại kết quả kiểm tra (chứng kiến kiểm tra) lực căng ban đầu trên thiết bị kiểm tra chuyên dùng.

2.4.5  Kích thước hộp đỡ đấm kim loại có chiều dài không nhỏ hơn 625 mm, chiều rộng không quá 330 mm, chiều cao không quá 234 mm hoặc theo quy định của nhà sản xuất. Kích thước hộp đỡ đấm cao su có chiều dài không nhỏ hơn 627 mm, chiều rộng không quá 322 mm, chiều cao không quá 230 mm. Hộp đỡ đấm sau khi lắp ráp xong phải có độ nén ban đầu ít nhất là 2 mm.

2.4.6  Xem xét tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất, trong tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất phải thể hiện được tấm thép và lá cao su kẹp hai bên (gọi là tấm cao su đỡ đấm) phải được lưu hóa. Tấm cao su sau khi lưu hóa được nén giảm còn 70 % chiều dày và giữ trong 5 phút, bỏ nén sau 5 phút và đo lại chiều dày. Yêu cầu chiều dày không được giảm quá 5 % kích thước ban đầu. Số lượng tấm thép và lá cao su thử nghiệm được lấy ngẫu nhiên không nhỏ hơn 10 % tổng số tấm thép và lá cao su. Việc kiểm tra tấm thép và lá cao su được thực hiện thông qua quan sát, ghi lại kết quả kiểm tra (chứng kiến kiểm tra) tấm thép và lá cao su trên thiết bị kiểm tra chuyên dùng.

2.5  Quy định về độ cứng

2.5.1  Độ cứng bề mặt lưỡi móc

- Thép đúc cấp C hoặc tương đương là 179 ÷ 229 HB;

- Thép đúc cấp E hoặc tương đương là 241 ÷ 291 HB.

2.5.2  Độ cứng bề mặt của các chi tiết khác (trừ lưỡi móc)

- Thép đúc cấp C hoặc tương đương là 179 ÷ 241 HB;

- Thép đúc cấp E hoặc tương đương là 241 ÷ 311 HB.

3. Quy định quản lý

3.1  Việc kiểm tra, chứng nhận bộ móc nối, đỡ đấm sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về việc kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt.

3.2  Trong trường hợp các văn bản, tài liệu được viện dẫn trong quy chuẩn này có thay đổi, bổ sung về các nội dung liên quan hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định trong văn bản mới.

4. Tổ chức thực hiện

4.1  Tổ chức đăng kiểm Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chuẩn này.

4.2  Các tổ chức, cá nhân sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu bộ móc nối, đỡ đấm có trách nhiệm công bố hợp quy cho bộ móc nối, đỡ đấm sau khi được kiểm tra, chứng nhận và đăng ký công bố hợp quy theo các quy định hiện hành.

 

Phụ lục A

Danh mục tài liệu kỹ thuật

Các tài liệu kỹ thuật được các tổ chức, cá nhân sản xuất lắp ráp/nhập khẩu mới cung cấp khi đề nghị kiểm tra bao gồm:

1) Bản vẽ kỹ thuật, trong đó phải thể hiện hình vẽ tổng thể bộ móc nối, đỡ đấm. Hình vẽ phải thể hiện được các kích thước cơ bản.

2) Kết quả kiểm tra kích thước cơ bản của bộ móc nối, đỡ đấm.

3) Kết quả kiểm tra dung năng, lực nén, hành trình danh nghĩa của hộp đỡ đấm.

4) Kết quả kiểm tra thành phần hóa học và tính năng cơ học của vật liệu chế tạo bộ móc nối, đỡ đấm.

5) Kết quả kiểm tra khuyết tật vật đúc của thân móc nối, lưỡi móc, khung đuôi móc nối.

 

account_tree

Lược đồ văn bản đang được cập nhật.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 111:2023/BGTVT về Bộ móc nối, đỡ đấm của đầu máy, toa xe

Số hiệu: QCVN111:2023/BGTVT
Loại văn bản: Quy chuẩn
Ngày ban hành: 17/04/2023
Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/11/2023
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Giao thông
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 111:2023/BGT...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký