Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 25:2009/BTNMT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải bãi chôn lấp chất thải rắn biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Đây là văn bản pháp lý kỹ thuật bắt buộc áp dụng để kiểm soát chất lượng nước thải phát sinh từ các bãi chôn lấp chất thải rắn trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn (bao gồm nước rỉ rác và nước thải phát sinh từ quá trình hoạt động của bãi chôn lấp) khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động thải nước thải từ bãi chôn lấp chất thải rắn ra nguồn tiếp nhận; các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường và các đơn vị thực hiện việc quan trắc, đánh giá chất lượng nước thải.
- Phân loại nguồn tiếp nhận nước thải
Quy chuẩn phân chia giá trị giới hạn của các thông số ô nhiễm dựa trên mục đích sử dụng của nguồn tiếp nhận nước thải, cụ thể như sau:
- Cột A: Quy định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải bãi chôn lấp chất thải rắn khi xả vào nguồn nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.
- Cột B: Quy định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải bãi chôn lấp chất thải rắn khi xả vào nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.
- Các thông số ô nhiễm và giới hạn kỹ thuật cốt lõi
Quy chuẩn thiết lập các ngưỡng giới hạn nghiêm ngặt đối với nhiều thông số ô nhiễm đặc trưng trong nước rỉ rác nhằm ngăn ngừa suy thoái môi trường nước:
- Thông số hữu cơ và vật lý: Kiểm soát chặt chẽ độ pH (giới hạn từ 5,5 đến 9), Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5), Nhu cầu oxy hóa học (COD) và Chất rắn lơ lửng (TSS). Đây là các chỉ số chính thể hiện mức độ ô nhiễm hữu cơ cực kỳ cao của nước rỉ rác.
- Các kim loại nặng nguy hại: Quy định giới hạn nghiêm ngặt đối với các kim loại nặng có khả năng tích lũy sinh học cao như Asen (As), Cadmi (Cd), Chì (Pb), Thủy ngân (Hg), Crom hóa trị VI (Cr6+), Crom hóa trị III (Cr3+), Đồng (Cu), Kẽm (Zn), Niken (Ni) và Sắt (Fe).
- Hợp chất dinh dưỡng và vi sinh: Giới hạn hàm lượng Amoni (tính theo Nitơ), Nitơ tổng số, Phốt pho tổng số để tránh hiện tượng phú dưỡng hóa nguồn nước nhận; đồng thời kiểm soát mật độ vi khuẩn Coliform để bảo vệ an toàn vệ sinh dịch tễ.
- Phương pháp xác định giá trị tối đa cho phép (Cmax)
Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải bãi chôn lấp chất thải rắn được tính toán dựa trên công thức tích hợp các hệ số điều chỉnh nhằm phản ánh sát thực tế quy mô nguồn thải và sức chịu tải của nguồn tiếp nhận:
- Công thức tính toán: Cmax = C x Kq x Kf. Trong đó, C là giá trị nồng độ của thông số ô nhiễm được quy định cụ thể tại bảng giới hạn của quy chuẩn; Kq là hệ số nguồn tiếp nhận nước thải; Kf là hệ số lưu lượng nguồn thải.
- Hệ số nguồn tiếp nhận (Kq): Được xác định dựa trên lưu lượng dòng chảy của sông, suối, kênh, rạch, khe, mương hoặc thể tích của hồ, ao, đầm, và mục đích sử dụng của vùng nước biển ven bờ. Nguồn tiếp nhận càng nhỏ hoặc yêu cầu bảo vệ càng cao thì hệ số Kq càng nhỏ (quy định ngặt nghèo hơn).
- Hệ số lưu lượng nguồn thải (Kf): Được xác định dựa trên tổng lưu lượng nước thải xả ra từ bãi chôn lấp chất thải rắn. Bãi chôn lấp có lưu lượng xả thải càng lớn thì hệ số Kf càng nhỏ nhằm siết chặt tổng tải lượng chất ô nhiễm đưa vào môi trường.
- Quy định về vận hành, giám sát và tổ chức thực hiện
- Trách nhiệm của cơ sở vận hành: Các tổ chức, cá nhân quản lý bãi chôn lấp chất thải rắn phải vận hành hệ thống xử lý nước thải chuyên dụng, đảm bảo nước rỉ rác được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn trước khi thải ra ngoài; thực hiện quan trắc định kỳ theo quy định của pháp luật.
- Phương pháp tiêu chuẩn: Việc lấy mẫu, bảo quản và phân tích các thông số ô nhiễm trong nước thải phải tuân thủ các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hiện hành hoặc các tiêu chuẩn quốc tế có độ chính xác tương đương được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thừa nhận.
- Hiệu lực thi hành: Quy chuẩn này thay thế các quy định liên quan đến nước thải bãi chôn lấp chất thải rắn trong các tiêu chuẩn trước đây và là căn cứ để cơ quan quản lý nhà nước về môi trường tiến hành thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính nếu có sai phạm.
QCVN 25:2009/BTNMT
VỀ NƯỚC THẢI CỦA BÃI CHÔN LẤP CHẤT THẢI RẮN
National Technical Regulation on Wastewater
of the Solid Waste Landfill Sites
HÀ NỘI - 2009
Lời nói đầu
QCVN 25: 2009/BTNMT do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biên soạn, Tổng cục Môi trường, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ NƯỚC THẢI CỦA BÃI CHÔN LẤP CHẤT THẢI RẮN
National Technical Regulation on Wastewater of the Solid Waste Landfill Sites
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định nồng độ tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn khi xả vào nguồn tiếp nhận.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nhân liên quan đến hoạt động chôn lấp chất thải rắn.
1.3. Giải thích thuật ngữ
Trong Quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Bãi chôn lấp chất thải rắn là địa điểm thực hiện xử lý chất thải rắn bằng phương pháp chôn lấp.
1.3.2. Nước thải của các bãi chôn lấp chất thải rắn là dung dịch thải từ các bãi chôn lấp thải vào nguồn tiếp nhận.
1.3.3. Nguồn tiếp nhận nước thải là nguồn nước mặt hoặc vùng nước biển ven bờ, có mục đích sử dụng xác định, nơi mà nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn được xả vào.
2.1. Nồng độ tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn khi xả vào nguồn tiếp nhận được quy định trong Bảng 1 dưới đây:
Bảng 1: Nồng độ tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn
| STT | Thông số | Nồng độ tối đa cho phép (mg/l) | ||
| A | B1 | B2 | ||
| 1 | BOD5 (20 oC) | 30 | 100 | 50 |
| 2 | COD | 50 | 400 | 300 |
| 3 | Tổng nitơ | 15 | 60 | 60 |
| 4 | Amoni, tính theo N | 5 | 25 | 25 |
Trong đó:
- Cột A quy định nồng độ tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn khi xả vào các nguồn nước dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt;
- Cột B1 quy định nồng độ tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn hoạt động trước ngày 01 tháng 01 năm 2010 khi xả vào các nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt;
- Cột B2 quy định nồng độ tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn xây dựng mới kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 khi xả vào các nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.
2.2. Ngoài 04 thông số quy định tại Bảng 1, tùy theo yêu cầu và mục đích kiểm soát ô nhiễm, giá trị của các thông số ô nhiễm khác áp dụng theo quy định của QCVN 24: 2009/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp nhưng không áp dụng hệ số lưu lượng/dung tích nguồn tiếp nhận nước thải (Kq) và hệ số theo lưu lượng nguồn thải (Kf) để tính giá trị tối đa các thông số ô nhiễm trong nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn (Áp dụng Cmax = C).
3.1. Phương pháp xác định nồng độ các thông số ô nhiễm trong nước thải bãi chôn lấp chất thải rắn quy định trong Quy chuẩn này thực hiện theo các tiêu chuẩn quốc gia dưới đây:
- TCVN 6001-1:2008 Chất lượng nước - Xác định nhu cầu oxy hoá sau n ngày (BODn) – Phần 1: Phương pháp pha loãng và cấy có bổ sung allylthiourea;
- TCVN 6491:1999 (ISO 6060:1989) Chất lượng nước - Xác định nhu cầu oxy hóa học (COD);
- TCVN 6179-1:1996 (ISO 7150-1:1984) Chất lượng nước - Xác định amoni - Phần 1: Phương pháp trắc phổ tự động;
- TCVN 5988:1995 (ISO 5664-1984) Chất lượng nước - Xác định amoni - Phương pháp chưng cất và chuẩn độ;
- TCVN 6638:2000 Chất lượng nước - Xác định nitơ - Vô cơ hóa xúc tác sau khi khử bằng hợp kim Devarda;
3.2. Khi chưa có các tiêu chuẩn quốc gia để xác định giá trị của các thông số ô nhiễm trong nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn quy định trong quy chuẩn này thì áp dụng tiêu chuẩn quốc tế có độ chính xác tương đương hoặc cao hơn.
4.1. Quy chuẩn này quy định riêng cho nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn và thay thế việc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5945:2005 về Nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải được ban hành kèm theo Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc bắt áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường.
4.2. Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chuẩn này.
4.3. Trường hợp các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp xác định viện dẫn trong Mục 3.1 của Quy chuẩn này sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo tiêu chuẩn mới.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5988:1995 (ISO 5664: 1984)
- 2 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 24:2009/BTNMT về nước thải công nghiệp do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6179 -1:1996 (ISO 7150/1: 1984 (E)) về chất lượng nước - Xác định amoni - Phần 1: Phương pháp trắc phổ thao tác bằng tay do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6638:2000 (ISO 10048 : 1991) về chất lượng nước - Xác định nitơ - Vô cơ hoá xúc tác sau khi khử bằng hợp kim devarda do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6491:1999 (ISO 6060 : 1989) về chất lượng nước - xác định nhu cầu oxy hoá học do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6001-1:2008 (ISO 5815-1 : 2003) về Chất lượng nước - Xác định nhu cầu oxy sinh hoá sau n ngày (BODn) - Phần 1: Phương pháp pha loãng và cấy có bổ sung allylthiourea
- 1 Quyết định 22/2006/QĐ-BTNMT về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2 Thông tư 25/2009/TT-BTNMT ban hành quy chuẩn quốc gia về môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5988:1995 (ISO 5664: 1984)
- 4 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 24:2009/BTNMT về nước thải công nghiệp do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6179 -1:1996 (ISO 7150/1: 1984 (E)) về chất lượng nước - Xác định amoni - Phần 1: Phương pháp trắc phổ thao tác bằng tay do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6638:2000 (ISO 10048 : 1991) về chất lượng nước - Xác định nitơ - Vô cơ hoá xúc tác sau khi khử bằng hợp kim devarda do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6696:2000 về chất thải rắn - bãi chôn lấp hợp vệ sinh - yêu cầu chung về bảo vệ môi trường do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6491:1999 (ISO 6060 : 1989) về chất lượng nước - xác định nhu cầu oxy hoá học do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6001-1:2008 (ISO 5815-1 : 2003) về Chất lượng nước - Xác định nhu cầu oxy sinh hoá sau n ngày (BODn) - Phần 1: Phương pháp pha loãng và cấy có bổ sung allylthiourea