Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 3-1:2010/BYT về các chất được sử dụng để bổ sung kẽm vào thực phẩm

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 3-1:2010/BYT do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến biên soạn, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm trình duyệt và được ban hành kèm theo Thông tư số 34/2010/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế. Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, kiểm tra và quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm đối với các chất bổ sung kẽm vào thực phẩm nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.

- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và quản lý an toàn thực phẩm đối với các chất được sử dụng với mục đích bổ sung kẽm vào thực phẩm. Các chất này bao gồm các hợp chất hóa học của kẽm được phép sử dụng trong chế biến, sản xuất thực phẩm nhằm nâng cao giá trị dinh dưỡng.
  • Đối tượng áp dụng: Quy chuẩn áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, chế biến, kinh doanh và sử dụng các chất bổ sung kẽm làm nguyên liệu thực phẩm tại Việt Nam; các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến kiểm tra, giám sát chất lượng an toàn thực phẩm.

- Danh mục các chất bổ sung kẽm được quy định

Quy chuẩn quy định chi tiết các hợp chất kẽm được phép sử dụng để bổ sung vào thực phẩm, bao gồm các chất sau:

  • Kẽm acetat (Zinc acetate): Hợp chất muối kẽm của axit acetic, thường được sử dụng dưới dạng tinh thể không màu hoặc bột trắng.
  • Kẽm clorid (Zinc chloride): Chất bột kết tinh màu trắng, có tính hút ẩm mạnh, được kiểm soát nghiêm ngặt về độ tinh khiết.
  • Kẽm citrat (Zinc citrate): Muối kẽm của axit citric, dạng bột vô định hình hoặc tinh thể trắng, ít tan trong nước nhưng dễ hấp thu.
  • Kẽm gluconat (Zinc gluconate): Hợp chất hữu cơ của kẽm với axit gluconic, là một trong những dạng bổ sung kẽm phổ biến nhất nhờ khả năng hấp thu cao và ít gây kích ứng đường tiêu hóa.
  • Kẽm lactat (Zinc lactate): Muối kẽm của axit lactic, có đặc tính hòa tan tốt và thường được ứng dụng trong các sản phẩm sữa hoặc thực phẩm bổ sung dạng lỏng.
  • Kẽm oxyd (Zinc oxide): Hợp chất vô cơ dạng bột màu trắng, không tan trong nước, thường được dùng trong các sản phẩm thực phẩm khô hoặc ngũ cốc dinh dưỡng.
  • Kẽm carbonat (Zinc carbonate): Dạng bột trắng, không tan trong nước, được sử dụng có chọn lọc trong một số nhóm thực phẩm cụ thể.
  • Kẽm sulfat (Zinc sulfate): Dạng ngậm nước hoặc khan, là nguồn bổ sung kẽm vô cơ phổ biến, yêu cầu kiểm soát chặt chẽ hàm lượng tạp chất kim loại nặng.

- Các yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu an toàn cốt lõi

Đối với mỗi chất bổ sung kẽm, quy chuẩn thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt nhằm bảo đảm tính an toàn khi sử dụng trực tiếp trên con người:

  • Định danh và mô tả đặc tính: Mỗi hợp chất phải có công thức hóa học, khối lượng phân tử, trạng thái vật lý (màu sắc, mùi vị, độ hòa tan) rõ ràng và đúng với mô tả kỹ thuật chuẩn hóa.
  • Độ tinh khiết và giới hạn tạp chất: Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất. Quy chuẩn giới hạn nghiêm ngặt hàm lượng các kim loại nặng độc hại như chì (Pb), asen (As), cadimi (Cd), và thủy ngân (Hg) trong thành phẩm. Hàm lượng các chất này không được vượt quá ngưỡng cho phép để tránh nguy cơ tích tụ độc tố trong cơ thể người dùng.
  • Phương pháp thử nghiệm: Các chỉ tiêu lý - hóa và hàm lượng tạp chất phải được xác định bằng các phương pháp thử nghiệm chuẩn hóa quốc tế hoặc quốc gia (như tiêu chuẩn TCVN, AOAC, hoặc các phương pháp của JECFA).

- Quy định quản lý và thủ tục công bố hợp quy

Để lưu hành các chất bổ sung kẽm trên thị trường Việt Nam, các tổ chức, cá nhân phải tuân thủ các quy định hành chính chặt chẽ:

  • Công bố hợp quy: Các sản phẩm chất bổ sung kẽm sản xuất trong nước và nhập khẩu phải được công bố hợp quy phù hợp với các quy định kỹ thuật tại Quy chuẩn này trước khi lưu thông trên thị trường.
  • Phương thức đánh giá sự phù hợp: Việc đánh giá hợp quy được thực hiện theo các phương thức quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, bao gồm việc thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất hoặc kiểm tra theo từng lô hàng nhập khẩu.
  • Ghi nhãn hàng hóa: Nhãn của các chất bổ sung kẽm phải được ghi rõ ràng, đầy đủ các thông tin về thành phần, hàm lượng kẽm nguyên tố, hướng dẫn sử dụng, bảo quản, ngày sản xuất, hạn sử dụng và thông tin cảnh báo an toàn theo đúng quy định của pháp luật về ghi nhãn thực phẩm.

- Trách nhiệm của các bên liên quan

  • Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh: Phải bảo đảm chất lượng sản phẩm ổn định, phù hợp với hồ sơ công bố hợp quy; chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính an toàn của sản phẩm do mình cung cấp.
  • Cơ quan quản lý nhà nước: Cục An toàn thực phẩm (Bộ Y tế) và các cơ quan chức năng địa phương có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc tuân thủ quy chuẩn của các doanh nghiệp, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về chất lượng và an toàn thực phẩm đối với nhóm sản phẩm này.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
 
QCVN 3-1:2010/BYT
 

 

 

VỀ CÁC CHẤT ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ BỔ SUNG KẼM VÀO THỰC PHẨM
 
 
National technical regulation
on substances may be added for zinc fortification in food

 

 

HÀ NỘI – 2010

 

Lời nói đầu

QCVN 3-1:2010/BYT do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng biên soạn, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 14/2010/TT-BYT ngày 20 tháng 05 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

 
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ CÁC CHẤT ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ BỔ SUNG KẼM VÀO THỰC PHẨM
National technical regulation
on substances may be added for zinc fortification in food

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (sau đây gọi tắt là Quy chuẩn) này quy định các yêu cầu kỹ thuật và quản lý về chất lượng, vệ sinh an toàn đối với các chất được sử dụng với mục đích bổ sung kẽm vào thực phẩm.

2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với:

2.1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, xuất khẩu, sản xuất, buôn bán và sử dụng các chất bổ sung kẽm vào thực phẩm (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân).

2.2. Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.

3. Giải thích từ ngữ và chữ viết tắt:

3.1. Các chất bổ sung kẽm vào thực phẩm: là các chất được chủ động cho vào thực phẩm với mục đích bổ sung kẽm.

3.2. Food chemical codex 2008: Bộ tiêu chuẩn của Hoa kỳ (được áp dụng ở Canada, Australia, New Zealand) đối với các chất sử dụng trong thực phẩm (phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, vi chất dinh dưỡng bổ sung…); do Hội đồng Dược điển Hoa kỳ xuất bản lần thứ 6 năm 2008.

3.3. Mã số C.A.S (Chemical Abstracts Service): Mã số đăng ký hóa chất của Hiệp hội Hóa chất Hoa Kỳ.

3.4. TS (test solution): Dung dịch thuốc thử.

3.5. R (Reagent): Thuốc thử

3.6. VS (Volumetric solution): Dung dịch chuẩn độ.

II. YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

1. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với các chất bổ sung kẽm vào thực phẩm được quy định tại các phụ lục ban hành kèm theo Quy chuẩn này như sau:

1.1. Phụ lục 1: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với kẽm sulfat.

1.2. Phụ lục 2: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với kẽm oxyd.

2. Các yêu cầu kỹ thuật quy định trong Quy chuẩn này được thử theo Food Chemical Codex 2008, ngoại trừ các phương pháp thử được hướng dẫn riêng trong Quy chuẩn này; có thể sử dụng các phương pháp thử khác tương đương.

3. Lấy mẫu theo hướng dẫn tại Thông tư 16/2009/TT-BKHCN ngày 02 tháng 6 năm 2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

III. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ

1. Công bố hợp quy

1.1. Các chất được sử dụng với mục đích bổ sung kẽm vào thực phẩm phải được công bố phù hợp với các quy định tại Quy chuẩn này.

1.2. Phương thức, trình tự, thủ tục công bố hợp quy được thực hiện theo Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy ban hành kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và các quy định của pháp luật.

2. Kiểm tra đối với chất bổ sung kẽm vào thực phẩm

Việc kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn đối với chất bổ sung kẽm vào thực phẩm phải được thực hiện theo các quy định của pháp luật.

IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

1. Tổ chức, cá nhân phải công bố hợp quy phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật tại Quy chuẩn này, đăng ký bản công bố hợp quy tại Cục An toàn vệ sinh thực phẩm và bảo đảm chất lượng, vệ sinh an toàn theo đúng nội dung đã công bố.

2. Tổ chức, cá nhân chỉ được nhập khẩu, xuất khẩu, sản xuất, buôn bán và sử dụng các chất bổ sung kẽm vào thực phẩm sau khi hoàn tất đăng ký bản công bố hợp quy và bảo đảm chất lượng, vệ sinh an toàn, ghi nhãn phù hợp với các quy định của pháp luật.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Giao Cục An toàn vệ sinh thực phẩm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan hướng dẫn triển khai và tổ chức việc thực hiện Quy chuẩn này.

2. Căn cứ vào yêu cầu quản lý, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm có trách nhiệm kiến nghị Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn này.

3. Trường hợp hướng dẫn của quốc tế về phương pháp thử và các quy định của pháp luật viện dẫn trong Quy chuẩn này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới.

 

PHỤ LỤC 1

YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI KẼM SULFAT


1. Định nghĩa

Tên hóa học

Kẽm sulfat

Mã số C.A.S.

Dạng monohydrat: 7445-19-7

Dạng heptahydrat: 7446-20-0

Công thức hóa học

Dạng monohydrat: ZnSO4.H2O

Dạng heptahydrat: ZnSO4.7H2O

Khối lượng phân tử

Dạng monohydrat: 179,45

Dạng heptahydrat: 287,54

2. Cảm quan

Chế phẩm kẽm sulfat có dạng tinh thể lăng trụ trong suốt hoặc tinh thể hình kim nhỏ hoặc dạng hạt, dạng bột vi tinh thể. Phân tử có thể chứa 1 hoặc 7 phân tử nước hydrat hóa. Dạng heptahydrat có thể bị mất nước trong không khí khô tại nhiệt độ thường, dạng monohydrat mất nước tại 238 oC. Dung dịch có tính acid khi thử bằng quỳ.

3. Chức năng

Chất dinh dưỡng

4. Yêu cầu kỹ thuật

4.1. Định tính

 

Độ tan

Dạng monohydrat tan trong nước và không tan trong cồn. 1 g dạng heptahydrat tan trong 0,6 ml nước, trong khoảng 2,5 ml glycerin; không tan trong cồn.

Kẽm

Phải có phản ứng đặc trưng của kẽm.

Sulfat

Phải có phản ứng đặc trưng của sulfat.

4.2. Độ tinh khiết

 

Kiềm và kiềm thổ

Không được quá 0,5%.

Cadmi

Không được quá 2,0 mg/kg.

Chì

Không được quá 4,0 mg/kg.

Thủy ngân

Không được quá 5,0 mg/kg.

Selen

Không được quá 0,003%.

4.3. Định lượng

 

 

Dạng monohydrat: Không được thấp hơn 98,0% và không được quá 100,5% ZnSO4.H2O

Dạng heptahydrat: Không được thấp hơn 99,0% và không được quá 108,7% ZnSO4.7H2O

4.4. Độ acid

Dung dịch mẫu thử trong nước cất (50 mg/ml) không được có màu hồng khi thêm dung dịch da cam methyl (TS).

5. Phương pháp thử

5.1. Định tính

 

Kẽm

- Thử theo Food chemical codex 6 (chuyên luận định tính kẽm, Phụ lục III A).

- Dung dịch mẫu thử: 50 mg/ml.

Sulfat

- Thử theo Food chemical codex 6 (chuyên luận định tính sulfat, Phụ lục III A).

- Dung dịch mẫu thử: 50 mg/ml.

5.2. Độ tinh khiết

 

Kiềm và kiềm thổ

- Mẫu thử: Cân 2 g

- Tiến hành thử: Chuyển mẫu thử đã cân vào bình định mức 200 ml, hòa tan mẫu thử trong khoảng 150 ml nước cất. Kết tủa hoàn toàn kẽm bằng cách thêm dung dịch amoni sulfid (TS). Định mức đến đủ thể tích bằng nước cất, lắc đều. Lọc qua giấy lọc khô, loại bỏ phần đầu của dịch lọc, lấy 100 ml dịch lọc tiếp theo. Thêm vài giọt acid sulfuric. Cho bay hơi đến khô trên một đĩa đã cân bì. Nung đến khối lượng không đổi.

Cặn còn lại không được quá 5 mg.

Cadmi

- Thử theo Food chemical codex 6 (chuyên luận thử giới hạn Cadmi, Phụ lục III B).

Chì

- Thử theo Food chemical codex 6 (chuyên luận Thử giới hạn chì, phương pháp chiết với amoni pyrolidindithio carbamat APDC - Phụ lục III).

- Mẫu thử: 5 g.

Thủy ngân

- Thử theo Food chemical codex 6 (chuyên luận Thử giới hạn thủy ngân - Phụ lục III B).

- Chuẩn bị mẫu thử: Cân 400 mg mẫu thử, cho vào trong 1 cốc nhỏ, hòa tan trong 10 ml nước cất. Thêm 1 ml dung dịch acid sulfuric 1/5 và 1 ml dung dịch kali permanganat 1/25. Đậy miệng cốc, đun sôi trong vài giây, để nguội.

Selen

- Thử theo Food chemical codex 6 (chuyên luận Thử giới hạn Selen, Phương pháp I - Phụ lục III B).

- Mẫu thử: 200 mg.

5.3. Định lượng

- Mẫu thử: Cân 175 mg dạng monohydrat hoặc 300 mg dạng heptahydrat.

- Phân tích: Hòa tan mẫu thử trong 100 ml nước cất, thêm 5 ml dung dịch đệm amoniac-amoni clorid (TS) và thêm 0,1 ml dung dịch đen eriochrom T (TS). Chuẩn độ với dung dịch dinatri EDTA 0,05M đến khi dung dịch có màu xanh lam rõ.

Mỗi ml dung dịch dinatri EDTA 0,05M tương đương với 8,973 mg ZnSO4.H2O hoặc 14,38 mg ZnSO4.7H2O.

6. Bao gói và bảo quản

Giữ trong bao bì kín, không có không khí.

 

PHỤ LỤC 2

YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI KẼM OXYD

1. Định nghĩa

 


Tên hóa học

Kẽm oxyd

Mã số C.A.S.

1314-13-2

Công thức hóa học

ZnO

Khối lượng phân tử

81,38

2. Cảm quan

Chế phẩm kẽm oxyd có dạng bột vô định hình màu trắng, mịn. Khi để ngoài không khí có thể từ từ hấp thụ carbon dioxyd.

3. Chức năng

Chất dinh dưỡng

4. Yêu cầu kỹ thuật

4.1. Định tính

 

Độ tan

Không tan trong nước, không tan trong cồn; tan trong dung dịch acid loãng và dung dịch kiềm mạnh.

Kẽm

Phải có phản ứng đặc trưng của kẽm.

Đốt trên lửa

Khi đốt nóng, mẫu thử chuyển sang màu vàng, màu vàng này sẽ mất khi làm nguội mẫu thử.

4.2. Độ tinh khiết

 

Giảm khối lượng khi nung

Không được quá 1,0%.

Tính kiềm

Đạt yêu cầu (mô tả trong phần phương pháp thử).

Cadmi

Không được quá 3 mg/kg.

Chì

Không được quá 10 mg/kg.

Các chất không kết tủa với sulfid

Không được quá 0,5%.

4.3. Định lượng

Hàm lượng ZnO trong chế phẩm sau khi nung không được thấp hơn 99,0%.

5. Phương pháp thử

5.1. Định tính

 

Kẽm

Thử theo hướng dẫn tại Food chemical codex 6 (Chuyên luận định tính kẽm).

- Dung dịch mẫu thử: Hòa tan mẫu thử trong dung dịch dung dịch acid hydrocloric 3N, cho dư ít acid.

5.2. Độ tinh khiết

 

Giảm khối lượng khi nung

- Thử theo hướng dẫn tại Food chemical codex 6.

- Mẫu thử: 2 g.

- Phân tích: nung tại 800oC ± 25oC, đến khối lượng không đổi.

Tính kiềm

Cân 2 g mẫu thử, phân tán trong 20 ml nước cất. Đun sôi trong 1 phút, lọc lấy dịch lọc. Thêm vào dịch lọc 0,1 ml dung dịch phenolphtalein (TS), dịch lọc không được xuất hiện màu đỏ.

Cadmi

- Thử theo Food chemical codex 6 (chuyên luận Thử giới hạn cadmi).

- Dung dịch mẫu thử: Cân chính xác 5 g mẫu thử, cho vào bình định mức 50 ml, hòa tan mẫu thử trong một lượng tối thiểu dung dịch acid hydrocloric (2:3). Pha loãng đến dủ thể tích bằng nước cất, lắc đều.

Chì

- Thử theo Food chemical codex 6 (chuyên luận Thử giới hạn chì, phương pháp chiết với amoni pyrolidindithio carbamat APDC).

- Mẫu thử: 2 g

Các chất không kết tủa với sulfid

- Mẫu thử: 2 g

- Phân tích: Cho mẫu thử vào bình 200 ml, hòa tan mẫu thử trong 20 ml dung dịch acid acetic (1:4). Pha loãng đến khoảng 150 ml bằng nước cất, lắc đều. Kết tủa hoàn toàn kẽm bằng dung dịch amoni sulfid (TS), pha loãng đến thể tích bằng nước cất. Lọc qua giấy lọc khô, loại bỏ dịch lọc của giai đoạn đầu, tiếp theo lấy 100 ml dịch lọc. Thêm vào dịch lọc thu được vài giọt dung dịch acid sulfuric. Cho bay hơi đến khô trên bể cách thủy và trong một đĩa đã cân bì. Nung chén cho đến khi muối amoni bay hơi hết, sau đó nung tại 800 oC ± 25 oC, đến khối lượng không đổi và cân. Khối lượng cặn không được quá 5 mg.

5.3. Định lượng

- Mẫu thử: Cân 1,5g chế phẩm mới nung.

- Phân tích: Hòa tan mẫu thử và 2,5g amoni clorid trong 50ml acid sulfuric 1N, đun nhẹ nếu cần. Khi mẫu thử tan hoàn toàn, thêm vài giọt dung dịch da cam methyl (TS) và chuẩn độ acid sulfuric dư bằng dung dịch natri hydroxyd 1 N. Mỗi ml acid sulfuric 1N tương đương với 40,69 mg ZnO.

6. Bao gói và bảo quản

Giữ trong bao bì kín.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 3-1:2010/BYT về các chất được sử dụng để bổ sung kẽm vào thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Số hiệu: QCVN3-1:2010/BYT
Loại văn bản: Quy chuẩn
Ngày ban hành: 20/05/2010
Nơi ban hành: Bộ Y tế
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 3-1:2010/BYT...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký