Giới thiệu chung về QCVN 34:2014/BTTTT
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 34:2014/BTTTT quy định về chất lượng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất. Đây là văn bản pháp lý quan trọng do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành nhằm quản lý, giám sát và nâng cao chất lượng dịch vụ Internet cung cấp tới người sử dụng tại Việt Nam, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người tiêu dùng và tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp viễn thông.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định mức giới hạn đối với các chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật và chỉ tiêu chất lượng phục vụ khách hàng đối với dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất (bao gồm các công nghệ như ADSL, FTTH, Cable Modem và các công nghệ cố định mặt đất khác).
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng trực tiếp đối với cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành viễn thông và các doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất tại Việt Nam. Quy chuẩn này cũng là cơ sở pháp lý để người sử dụng giám sát chất lượng dịch vụ của các nhà cung cấp.
Các chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật cốt lõi
Quy chuẩn quy định chi tiết các thông số kỹ thuật mà doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phải đảm bảo duy trì ổn định trong suốt quá trình cung cấp dịch vụ cho khách hàng:
- Tốc độ tải thông tin (Tốc độ tải xuống và tải lên): Doanh nghiệp phải đảm bảo tốc độ tải thông tin trung bình thực tế không được thấp hơn một tỷ lệ phần trăm nhất định so với tốc độ tối đa mà doanh nghiệp đã công bố hoặc cam kết cụ thể trong hợp đồng cung cấp dịch vụ với khách hàng.
- Thời gian trễ trung bình (Delay): Là khoảng thời gian trung bình để một gói tin truyền từ thiết bị của người sử dụng đến điểm đo chuẩn và ngược lại. Chỉ tiêu này phải nằm trong giới hạn cho phép nhằm đảm bảo trải nghiệm người dùng không bị gián đoạn hoặc giật lag.
- Tỷ lệ mất gói tin (Packet Loss): Tỷ lệ phần trăm số gói tin bị mất trên tổng số gói tin được truyền đi trong quá trình kết nối. Tỷ lệ này phải được khống chế ở mức cực kỳ thấp để đảm bảo tính toàn vẹn và chính xác của dữ liệu truyền tải.
- Độ biến động trễ (Jitter): Sự sai lệch về thời gian trễ giữa các gói tin liên tiếp. Chỉ số này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của các dịch vụ thời gian thực như gọi thoại Internet (VoIP), truyền hình trực tuyến và trò chơi trực tuyến.
Các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ khách hàng
Bên cạnh các thông số kỹ thuật, quy chuẩn cũng đặt ra các yêu cầu nghiêm ngặt về chất lượng phục vụ và chăm sóc khách hàng của các nhà mạng:
- Thời gian thiết lập dịch vụ: Khoảng thời gian tính từ lúc khách hàng ký hợp đồng cung cấp dịch vụ hoặc hoàn thành thủ tục đăng ký đến khi dịch vụ được lắp đặt hoàn chỉnh và sẵn sàng hoạt động.
- Thời gian khắc phục sự cố: Thời gian tối đa để nhà mạng tiến hành xử lý, sửa chữa và khôi phục dịch vụ sau khi nhận được thông báo báo hỏng hoặc khiếu nại về sự cố kỹ thuật từ phía khách hàng.
- Độ khả dụng của dịch vụ: Tỷ lệ thời gian dịch vụ hoạt động bình thường, không bị gián đoạn trên tổng thời gian đo kiểm, đảm bảo tính liên tục và ổn định của kết nối Internet cho người dùng.
- Giải quyết khiếu nại của khách hàng: Quy định rõ ràng về quy trình, thời hạn tiếp nhận, xử lý và phản hồi các khiếu nại của người tiêu dùng liên quan đến chất lượng dịch vụ, giá cước và các vấn đề phát sinh khác.
Phương pháp đo kiểm và Giám sát chất lượng
Để đảm bảo tính khách quan, minh bạch và chính xác, quy chuẩn hướng dẫn chi tiết về phương pháp đo kiểm, vị trí đặt thiết bị đo, số lượng mẫu đo tối thiểu và thời gian tiến hành đo kiểm thực tế. Các doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm tự đo kiểm, báo cáo định kỳ chất lượng dịch vụ và công khai kết quả đo kiểm theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông để cơ quan quản lý và người dân cùng giám sát.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
National technical regulation on quality of fixed land broadband Internet Access Service
MỤC LỤC
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.2. Đối tượng áp dụng
1.3. Giải thích từ ngữ
1.4. Chữ viết tắt
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Các chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật
2.1.1. Tỷ lệ đăng nhập hệ thống thành công
2.1.2. Tốc độ tải dữ liệu trung bình
2.1.3. Lưu lượng sử dụng trung bình
2.1.4. Tỷ lệ dung lượng truy nhập bị ghi cước sai
2.2. Các chỉ tiêu chất lượng phục vụ
2.2.1. Độ khả dụng của dịch vụ
2.2.2. Thời gian thiết lập dịch vụ
2.2.3. Thời gian khắc phục mất kết nối
2.2.4. Khiếu nại của khách hàng về chất lượng dịch vụ
2.2.5. Hồi âm khiếu nại của khách hàng
2.2.6. Dịch vụ hỗ trợ khách hàng
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
PHỤ LỤC A (Quy định) Danh sách các website/server sử dụng để thực hiện các mẫu đo chất lượng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Lời nói đầu
QCVN 34:2014/BTTTT thay thế QCVN 34:2011/BTTTT. QCVN 34:2014/BTTTT do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ thẩm định và trình duyệt, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số ...../2014/TT-BTTTT ngày ... tháng .... năm 2014. |
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRUY NHẬP INTERNET BĂNG RỘNG CỐ ĐỊNH MẶT ĐẤT
National technical regulation on quality of fixed land broadband Internet Access Service
Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định mức giới hạn các chỉ tiêu chất lượng đối với dịch vụ truy nhập Internet băng rộng, thuộc nhóm dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (sau đây gọi tắt là dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất), bao gồm:
- Dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất sử dụng công nghệ FTTH/xPON (gọi tắt là dịch vụ truy nhập Internet cáp quang);
- Dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất sử dụng công nghệ Modem cáp truyền hình (gọi tắt là dịch vụ truy nhập Internet cáp truyền hình);
- Dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất sử dụng công nghệ xDSL (gọi tắt là dịch vụ truy nhập Internet xDSL).
Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với Cơ quan quản lý nhà nước và các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất (sau đây gọi tắt là Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ) để thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất theo các quy định của Nhà nước và của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Quy chuẩn này cũng là cơ sở để người sử dụng giám sát chất lượng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất của các doanh nghiệp.
Giải thích từ ngữ
Khách hàng (người sử dụng dịch vụ)
Cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc nước ngoài sử dụng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất tại Việt Nam.
Chất lượng dịch vụ
Kết quả tổng hợp của các chỉ tiêu thể hiện mức độ hài lòng của người sử dụng dịch vụ đối với dịch vụ đó.
Dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất
Dịch vụ truy nhập Internet được cung cấp thông qua mạng viễn thông cố định mặt đất dựa trên các công nghệ khác nhau có tốc độ tải xuống từ 256 kbit/s trở lên.
Dịch vụ truy nhập Internet cáp quang
Dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất dựa trên họ các công nghệ FTTH/xPON, cho phép truy nhập thông tin tốc độ cao trên đường thuê bao quang, phân phối băng tần tải xuống và băng tần tải lên ngang bằng nhau.
Dịch vụ truy nhập Internet cáp truyền hình
Dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất thông qua mạng cáp truyền hình dựa trên công nghệ Modem cáp, cho phép truy nhập thông tin tốc độ cao trên đường thuê bao, phân phối băng tần tải xuống có thể lớn hơn băng tần tải lên.
Dịch vụ truy nhập Internet xDSL
Dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất dựa trên họ các công nghệ xDSL (ví dụ: ADSL, HDSL, MDSL, RADSL, SDSL, VDSL), cho phép truy nhập thông tin tốc độ cao trên đường thuê bao DSL, phân phối băng tần tải xuống có thể lớn hơn băng tần tải lên.
Đăng nhập hệ thống thành công
Việc thiết lập một phiên truy nhập Internet và thời gian kể từ khi bắt đầu thiết lập, gửi yêu cầu làm việc tới một website cho đến khi nhận được phản hồi của website đó không vượt quá 60 s.
Tải lên (Upload)
Tải dữ liệu theo hướng từ thiết bị của khách hàng về phía hệ thống thiết bị của DNCCDV.
Tải xuống (Download)
Tải dữ liệu theo hướng từ phía hệ thống thiết bị của DNCCDV đến thiết bị của khách hàng.
Vdmax
Tốc độ tải xuống tối đa của gói dịch vụ được ghi trong hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa DNCCDV và khách hàng.
Vumax
Tốc độ tải lên tối đa của gói dịch vụ được ghi trong hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa DNCCDV và khách hàng.
Sự cố
Hư hỏng của một hoặc một số phần tử của mạng của DNCCDV dẫn đến việc làm gián đoạn cung cấp dịch vụ.
Phương pháp xác định
Phương pháp xác định là các phương pháp đánh giá chất lượng dịch vụ với mức lấy mẫu tối thiểu được quy định để Cơ quan quản lý nhà nước và DNCCDV áp dụng trong việc đo kiểm chất lượng dịch vụ.
Chữ viết tắt
ADSL | Asymmetric Digital Subscriber Line | Đường dây thuê bao số không đối xứng |
DNCCDV |
| Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ |
FTTH | Fiber To The Home | Cáp quang đến nhà thuê bao |
IX | Internet eXchange | Trạm trung chuyển Internet |
VNIX | Vietnam National Internet eXchange | Trạm trung chuyển Internet quốc gia Việt Nam |
xDSL | x - Digital Subscriber Line | Họ các công nghệ trên đường dây thuê bao số |
xPON | x - Passive Optical Network | Họ các công nghệ trên mạng cáp quang thụ động |
Các chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật
Tỷ lệ đăng nhập hệ thống thành công
ĐỊNH NGHĨA
Tỷ lệ đăng nhập hệ thống thành công là tỷ lệ (%) giữa số lần đăng nhập hệ thống thành công trên tổng số lần đăng nhập hệ thống.
CHỈ TIÊU
Tỷ lệ đăng nhập hệ thống thành công: ≥ 95 %.
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
Phương pháp mô phỏng. Số lượng mẫu đo tối thiểu là 100 mẫu đăng nhập hệ thống vào các giờ khác nhau trong ngày, khoảng cách giữa hai lần đăng nhập không nhỏ hơn 15 min (phút). Danh sách các website/server sử dụng để thực hiện các mẫu đo nêu tại Phụ lục A.
Tốc độ tải dữ liệu trung bình
ĐỊNH NGHĨA
Tốc độ tải dữ liệu trung bình gồm hai loại: tốc độ tải xuống trung bình (Pd) và tốc độ tải lên trung bình (Pu):
- Tốc độ tải xuống trung bình (Pd) là tỷ số giữa tổng dung lượng dữ liệu tải xuống trên tổng thời gian tải xuống.
- Tốc độ tải lên trung bình (Pu) là tỷ số giữa tổng dung lượng dữ liệu tải lên trên tổng thời gian tải lên.
CHỈ TIÊU
- Tốc độ tải dữ liệu trung bình nội mạng (sử dụng website/server của DNCCDV):
· Pd ≥ 0,8 Vdmax;
· Pu ≥ 0,8 Vumax.
- Tốc độ tải dữ liệu trung bình ngoại mạng (sử dụng website/server không phải của DNCCDV):
· Pd ≥ 0,75 Vdmax;
· Pu ≥ 0,75 Vumax.
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
Phương pháp mô phỏng. Số lượng mẫu đo tối thiểu là 1 000 mẫu đo tải tệp (file) dữ liệu vào các giờ khác nhau trong ngày với mỗi loại tải lên nội mạng, tải xuống nội mạng, tải lên ngoại mạng, tải xuống ngoại mạng. Dung lượng của tệp dữ liệu dùng để thực hiện mẫu đo từ 5 MB trở lên đối với phép đo tải xuống, từ 1 MB trở lên đối với phép đo tải lên. Trong quá trình lấy mẫu, không sử dụng các phần mềm tăng tốc độ tải tệp và không thực hiện tải nhiều hơn 1 tệp dữ liệu đồng thời. Danh sách các website/server sử dụng để thực hiện các mẫu đo tải tệp dữ liệu nêu tại Phụ lục A (đối với đo tốc độ tải dữ liệu trung bình nội mạng, sử dụng website/server của DNCCDV; đối với đo tốc độ tải dữ liệu trung bình ngoại mạng, sử dụng website/server không phải của DNCCDV). Phương pháp xác định này áp dụng cho từng gói dịch vụ của DNCCDV.
Lưu lượng sử dụng trung bình
ĐỊNH NGHĨA
Lưu lượng sử dụng trung bình là tỷ lệ (%) giữa lượng dữ liệu trung bình truyền qua đường truyền trong một đơn vị thời gian và tốc độ tối đa của đường truyền (tính bằng bit/s). Lưu lượng sử dụng trung bình được xác định cho từng hướng kết nối. Lưu lượng sử dụng trung bình của một hướng kết nối được xác định trên cơ sở tổng dung lượng của tất cả đường truyền trong cùng một hướng kết nối đó.
Hướng kết nối là hướng kết nối Internet từ DNCCDV đến Internet quốc tế, đến trạm trung chuyển Internet (IX), đến trạm trung chuyển Internet quốc gia (VNIX), đến các DNCCDV khác, bao gồm cả hướng đi và hướng về.
CHỈ TIÊU
Lưu lượng sử dụng trung bình của mỗi hướng kết nối ≤ 70 %.
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
Phương pháp giám sát. Giám sát lưu lượng tất cả các hướng kết nối trong khoảng thời gian tối thiểu là 7 ngày liên tiếp.
Tỷ lệ dung lượng truy nhập bị ghi cước sai
ĐỊNH NGHĨA
Chỉ tiêu “Tỷ lệ dung lượng truy nhập bị ghi cước sai” chỉ áp dụng cho loại hình dịch vụ được tính cước theo dung lượng truy nhập.
Dung lượng truy nhập thực là dung lượng của dữ liệu mô phỏng hoặc giám sát xác định tại giao diện kết nối Modem Internet với máy tính của khách hàng. Dung lượng truy nhập thực bao gồm cả dữ liệu cho việc duy trì kết nối, thiết lập, định dạng gói tin… và tính trong khoảng thời gian từ lúc kết nối Internet thành công và máy tính nhận lệnh tải các mẫu đo cho tới khi máy tính thông báo việc tải đã hoàn tất và ngắt kết nối Internet.
Dung lượng truy nhập bị ghi cước sai là độ chênh lệch dữ liệu mà DNCCDV đã dùng để tính cước cho khách hàng với dung lượng truy nhập thực.
Tỷ lệ dung lượng truy nhập bị ghi cước sai là tỷ số giữa tổng giá trị tuyệt đối dung lượng truy nhập bị ghi cước sai trên tổng dung lượng truy nhập thực.
CHỈ TIÊU
Tỷ lệ dung lượng truy nhập bị ghi cước sai ≤ 0,1 %.
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
- Phương pháp mô phỏng. Tổng dung lượng các mẫu đo (tính cho tất cả các các gói dịch vụ) tối thiểu là 1 000 MB, số lượng mẫu đo tối thiểu là 200 mẫu vào các giờ khác nhau trong ngày.
- Phương pháp giám sát. Sử dụng các thiết bị giám sát dung lượng truy nhập qua đường dây thuê bao của khách hàng. Thời gian thực hiện giám sát ít nhất là 7 ngày liên tiếp.
Các chỉ tiêu chất lượng phục vụ
Độ khả dụng của dịch vụ
ĐỊNH NGHĨA
Độ khả dụng của dịch vụ (D) là tỷ lệ thời gian trong đó DNCCDV sẵn sàng cung cấp dịch vụ cho khách hàng:
Trong đó:
: Thời gian xác định độ khả dụng của dịch vụ.
: Thời gian sự cố thuộc trách nhiệm của DNCCDV được tính theo công thức:
: Tổng số lần xảy ra sự cố trong thời gian xác định độ khả dụng
: Tổng số thuê bao Internet cố định băng rộng tại thời điểm xảy ra sự cố thứ
: Số thuê bao Internet bị ảnh hưởng trong sự cố thứ
: Thời gian sự cố thứ
CHỈ TIÊU
Độ khả dụng của dịch vụ ≥ 99,5 %.
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
Phương pháp thống kê. Thống kê toàn bộ sự cố trong thời gian xác định độ khả dụng. Thời gian xác định độ khả dụng tối thiểu là 3 tháng liên tiếp.
Thời gian thiết lập dịch vụ
ĐỊNH NGHĨA
Thời gian thiết lập dịch vụ (E) là khoảng thời gian được tính từ lúc DNCCDV ký hợp đồng cung cấp dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất với khách hàng cho tới khi khách hàng có thể sử dụng được dịch vụ.
Nếu DNCCDV không thể ký hợp đồng cung cấp dịch vụ thì trong vòng 3 ngày kể từ thời điểm nhận được yêu cầu cung cấp dịch vụ của khách hàng, DNCCDV phải có văn bản thông báo cho khách hàng về việc từ chối ký kết hợp đồng dịch vụ và nêu rõ lý do từ chối.
CHỈ TIÊU
- Trường hợp đã có sẵn đường dây thuê bao: ≥ 90 % số hợp đồng cung cấp dịch vụ có thời gian thiết lập dịch vụ E ≤ 5 ngày.
- Trường hợp chưa có đường dây thuê bao:
+ Nội thành, thị xã: ≥ 90 % số hợp đồng cung cấp dịch vụ có thời gian thiết lập dịch vụ E ≤ 12 ngày.
+ Thị trấn, làng, xã: ≥ 90 % số hợp đồng cung cấp dịch vụ có thời gian thiết lập dịch vụ E ≤ 20 ngày.
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
Phương pháp thống kê. Thống kê toàn bộ yêu cầu thiết lập dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất của DNCCDV trong khoảng thời gian tối thiểu là 3 tháng liên tiếp.
Thời gian khắc phục mất kết nối
ĐỊNH NGHĨA
Thời gian khắc phục mất kết nối (R) được tính từ lúc DNCCDV nhận được thông báo về việc mất kết nối Internet từ phía khách hàng hoặc từ hệ thống thiết bị của doanh nghiệp đến lúc kết nối được khôi phục.
CHỈ TIÊU
- Nội thành, thị xã: ≥ 90 % số lần mất kết nối có R ≤ 36 h.
- Thị trấn, làng, xã: ≥ 90 % số lần mất kết nối có R ≤ 72 h.
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
Phương pháp thống kê. Thống kê đầy đủ số liệu khắc phục mất kết nối trong khoảng thời gian tối thiểu là 3 tháng liên tiếp.
Khiếu nại của khách hàng về chất lượng dịch vụ
ĐỊNH NGHĨA
Khiếu nại của khách hàng về chất lượng dịch vụ là việc khách hàng phản ánh sự không hài lòng về chất lượng dịch vụ được báo cho DNCCDV bằng đơn khiếu nại.
CHỈ TIÊU
Tỷ lệ khiếu nại của khách hàng về chất lượng dịch vụ ≤ 0,25 khiếu nại/100 khách hàng/3 tháng liên tiếp.
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
Phương pháp thống kê. Thống kê toàn bộ số khiếu nại của khách hàng về chất lượng dịch vụ trong khoảng thời gian tối thiểu là 3 tháng liên tiếp.
Hồi âm khiếu nại của khách hàng
ĐỊNH NGHĨA
Hồi âm khiếu nại của khách hàng là văn bản của DNCCDV thông báo cho khách hàng có đơn, thư khiếu nại về việc tiếp nhận và xem xét giải quyết khiếu nại.
CHỈ TIÊU
DNCCDV phải có văn bản hồi âm cho 100 % khách hàng khiếu nại trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ thời điểm tiếp nhận khiếu nại.
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
Phương pháp thống kê. Thống kê toàn bộ văn bản hồi âm cho khách hàng khiếu nại về chất lượng dịch vụ trong khoảng thời gian tối thiểu là 3 tháng liên tiếp.
Dịch vụ hỗ trợ khách hàng
ĐỊNH NGHĨA
Dịch vụ hỗ trợ khách hàng là dịch vụ giải đáp thắc mắc, trợ giúp, hướng dẫn sử dụng, cung cấp thông tin cho khách hàng về dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất.
CHỈ TIÊU
- Thời gian cung cấp dịch vụ hỗ trợ khách hàng bằng nhân công qua điện thoại là 24 h trong ngày.
- Tỷ lệ (%) cuộc gọi tới dịch vụ hỗ trợ khách hàng chiếm mạch thành công, gửi yêu cầu kết nối đến điện thoại viên và nhận được tín hiệu trả lời của điện thoại viên trong vòng 60 s ≥ 80 %.
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
- Phương pháp mô phỏng hoặc gọi nhân công. Thực hiện mô phỏng hoặc gọi nhân công tới dịch vụ hỗ trợ khách hàng. Số cuộc gọi thử tối thiểu là 250 cuộc gọi vào các giờ khác nhau trong ngày.
- Phương pháp giám sát. Thực hiện giám sát tất cả các cuộc gọi tới dịch vụ hỗ trợ khách hàng bằng thiết bị hoặc bằng tính năng sẵn có của mạng. Số lượng cuộc gọi lấy mẫu tối thiểu là toàn bộ cuộc gọi trong 7 ngày liên tiếp.
3.1. Dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất thuộc phạm vi quy định tại mục 1.1 phải tuân thủ các quy định tại Quy chuẩn này.
3.2. Các Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khi công bố chất lượng phải nêu rõ các giá trị Vdmax, Vumax đối với từng gói dịch vụ cụ thể.
3.3. Các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất được quản lý theo Quy định về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông (Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT ngày 26 tháng 03 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông).
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
4.1. Các Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phải đảm bảo chất lượng Dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất phù hợp với Quy chuẩn này, thực hiện công bố hợp quy và chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước theo các quy định hiện hành.
4.2. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có trách nhiệm xây dựng website/server có năng lực đủ mạnh để đảm bảo công tác kiểm tra, giám sát chất lượng dịch vụ theo Quy chuẩn này.
4.3. Trách nhiệm cụ thể của các Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ và các đại lý dịch vụ viễn thông được quy định tại quy định về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông (Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT ngày 26 tháng 03 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông).
5.1. Cục Viễn thông và các Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, triển khai quản lý chất lượng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất theo Quy chuẩn này.
5.2. Quy chuẩn này được áp dụng thay thế cho Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 34:2011/BTTTT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập Internet ADSL”.
5.3. Trong trường hợp các quy định nêu tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới./.
Danh sách các website/server trong nước
Các website/server của các DNCCDV;
www.dantri.com.vn;
www.thanhnien.com.vn;
www.tuoitre.com.vn;
www.vietnamnet.vn;
www.vnexpress.net;
Danh sách các website/server quốc tế
www.bbc.co.uk;
www.download.com;
www.gmail.com;
www.microsoft.com;
www.mail.yahoo.com;
www.mediafire.com;
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] QCVN 34:2011/BTTTT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập Internet ADSL.
[2] ITU-T Recommendation G.1000 (2001), Communications quality of service: A framework and definitions (Chất lượng dịch vụ truyền thông: Khuôn khổ chung và các định nghĩa).
[3] ITU-T Recommendation G.1010 (2001), End – User multimedia QoS categories (Các loại QoS đa phương tiện cho người sử dụng đầu cuối ).
[4] ETSI EG 202 057-4 V1.2.1 (2008), Speech Processing, Transmission and Quality Aspects (STQ); User related QoS parameter definitions and measurements; Part 4: Internet access (Các vấn đề về xử lý thoại, truyền dẫn và chất lượng (STQ); Các định nghĩa và đo lường tham số QoS liên quan đến người sử dụng; Phần 4: Truy nhập Internet).
[5] DSL Forum TR-126 (2006), Triple-Play Services Quality of Experience (QoE) Requirements (Các yêu cầu chất lượng trải nghiệm cho các dịch vụ Triple-Play).
- 1 Tiêu chuẩn ngành TCN 68-227:2006 về dịch vụ truy nhập Internet ADSL - Tiêu chuẩn chất lượng do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành TCN 68-218: 2006 về dịch vụ truy nhập internet gián tiếp qua mạng viễn thông cố định mặt đất và dịch vụ kết nối internet - Tiêu chuẩn chất lượng do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 81:2014/BTTTT về Chất lượng dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất IMT-2000
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11237-2:2015 về Giao thức cấu hình động Internet phiên bản 6 (DHCPv6) - Phần 2: Dịch vụ DHCP không giữ trạng thái cho Ipv6
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11237-3:2015 về Giao thức cấu hình động Internet phiên bản 6 (DHCPv6) - Phần 3: Các tùy chọn cấu hình DNS
- 1 Thông tư 08/2013/TT-BTTTT quy định về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2 Thông tư 12/2014/TT-BTTTT ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất” do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 34:2011/BTTTT về chất lượng dịch vụ truy nhập internet ADSL do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 4 Tiêu chuẩn ngành TCN 68-227:2006 về dịch vụ truy nhập Internet ADSL - Tiêu chuẩn chất lượng do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 5 Tiêu chuẩn ngành TCN 68-218: 2006 về dịch vụ truy nhập internet gián tiếp qua mạng viễn thông cố định mặt đất và dịch vụ kết nối internet - Tiêu chuẩn chất lượng do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 6 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 81:2014/BTTTT về Chất lượng dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất IMT-2000
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11237-2:2015 về Giao thức cấu hình động Internet phiên bản 6 (DHCPv6) - Phần 2: Dịch vụ DHCP không giữ trạng thái cho Ipv6
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11237-3:2015 về Giao thức cấu hình động Internet phiên bản 6 (DHCPv6) - Phần 3: Các tùy chọn cấu hình DNS
- 9 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 34:2019/BTTTT về Chất lượng dịch vụ truy nhập internet băng rộng cố định mặt đất