Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 43:2012/BTNMT về chất lượng trầm tích do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định các giá trị giới hạn hàm lượng của các chất ô nhiễm trong trầm tích. Quy chuẩn này được xây dựng nhằm mục đích đánh giá, kiểm soát chất lượng môi trường trầm tích, bảo vệ hệ sinh thái thủy sinh và sức khỏe con người trước các tác động tiêu cực từ hoạt động phát triển kinh tế - xã hội.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụngQuy chuẩn này quy định chi tiết về giới hạn tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong trầm tích nước ngọt và trầm tích nước mặn, nước lợ. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát chất lượng môi trường nước và trầm tích trên phạm vi cả nước.
- Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực quan trắc môi trường, đánh giá tác động môi trường, và thực hiện các chương trình giám sát chất lượng môi trường tại Việt Nam.
- Các đơn vị thực hiện các hoạt động nạo vét, duy tu, xử lý bùn thải và trầm tích từ các thủy vực sông, hồ, cửa sông và vùng biển ven bờ.
Quy chuẩn phân chia các giá trị giới hạn dựa trên hai loại môi trường trầm tích chính nhằm đảm bảo tính chính xác và phù hợp với đặc tính sinh thái:
- Trầm tích nước ngọt: Quy định giới hạn đối với các kim loại nặng (như Asen, Cadmi, Crom, Đồng, Chì, Thủy ngân, Kẽm) và các hợp chất hữu cơ độc hại (như các chất thuộc nhóm PAHs, PCBs, và các hóa chất bảo vệ thực vật hữu cơ clo). Các giá trị này giúp đánh giá mức độ ô nhiễm tích lũy trong lòng sông, hồ, ao và các nguồn nước ngọt khác.
- Trầm tích nước mặn và nước lợ: Áp dụng cho khu vực cửa sông, đầm phá, ven biển và biển. Các giá trị giới hạn được thiết lập phù hợp với đặc tính hóa - lý của môi trường nước mặn nhằm bảo vệ các loài sinh vật biển, đặc biệt là các loài động vật đáy và nguồn lợi thủy hải sản.
Để đánh giá chất lượng trầm tích một cách toàn diện, quy chuẩn đưa ra danh mục các thông số bắt buộc và phương pháp phân tích tiêu chuẩn:
- Nhóm kim loại nặng: Tập trung vào các chỉ tiêu có độc tính cao và khả năng tích lũy sinh học lớn như Chì (Pb), Cadmi (Cd), Thủy ngân (Hg), và Asen (As). Việc phân tích phải tuân thủ các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hoặc tiêu chuẩn quốc tế tương đương được Bộ Tài nguyên và Môi trường thừa nhận.
- Nhóm hợp chất hữu cơ bền vững (POPs): Giám sát chặt chẽ các hợp chất hữu cơ khó phân hủy, có khả năng tích lũy sinh học trong chuỗi thức ăn như DDTs, Dioxin, và PCBs, nhằm ngăn ngừa nguy cơ nhiễm độc gián tiếp cho con người qua đường tiêu thụ thủy sản.
- Phương pháp lấy mẫu và bảo quản: Quy trình lấy mẫu trầm tích bề mặt hoặc mẫu lõi trầm tích phải tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn kỹ thuật để đảm bảo tính đại diện, không làm thay đổi hoặc biến tính các chỉ tiêu hóa học trước khi đưa về phòng thí nghiệm phân tích.
Việc áp dụng quy chuẩn đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý nhà nước và các đơn vị chuyên môn:
- Tổng cục Môi trường (nay là Cục Kiểm soát ô nhiễm) và các Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra và giám sát việc thực hiện quy chuẩn này tại các địa phương.
- Khi các tiêu chuẩn quốc gia hoặc phương pháp phân tích viện dẫn trong quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản mới nhất.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG TRẦM TÍCH
National Technical Regulation on Sediment Quality
Lời nói đầu
QCVN 43:2012/BTNMT do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biên soạn, Tổng cục Môi trường, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 10/2012/TT-BTNMT ngày 12 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ CHẤT LƯỢNG TRẦM TÍCH
National Technical Regulation on Sediment Quality
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.1.1. Quy chuẩn này quy định giá trị giới hạn các thông số chất lượng trầm tích nước ngọt, nước mặn và nước lợ.
1.1.2. Quy chuẩn này áp dụng để đánh giá, kiểm soát chất lượng trầm tích cho mục đích bảo vệ đời sống thủy sinh.
1.2. Đối tượng áp dụng: Quy chuẩn này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến chất lượng trầm tích.
1.3. Giải thích thuật ngữ
Trong Quy chuẩn này, thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Trầm tích là các hạt vật chất, nằm ở độ sâu không quá 15 cm tính từ bề mặt đáy của vực nước, các hạt có kích thước nhỏ hơn 2 mm hoặc lọt qua rây có đường kính lỗ 2 mm (US #10 sieve).
Giá trị giới hạn của các thông số chất lượng trầm tích được quy định tại Bảng dưới đây.
Bảng: Giá trị giới hạn của các thông số trong trầm tích
| TT | Thông số | Đơn vị (theo khối lượng khô) | Giá trị giới hạn | |
| Trầm tích nước ngọt | Trầm tích nước mặn, nước lợ | |||
| 1 | Asen (As) | mg/kg | 17,0 | 41,6 |
| 2 | Cadimi (Cd) | mg/kg | 3,5 | 4,2 |
| 3 | Chì (Pb) | mg/kg | 91,3 | 112 |
| 4 | Kẽm (Zn) | mg/kg | 315 | 271 |
| 5 | Thủy ngân (Hg) | mg/kg | 0,5 | 0,7 |
| 6 | Tổng Crôm (Cr) | mg/kg | 90 | 160 |
| 7 | Đồng (Cu) | mg/kg | 197 | 108 |
| 8 | Tổng Hydrocacbon | mg/kg | 100 | 100 |
| 9 | Chlordane | mg/kg | 8,9 | 4,8 |
| 10 | DDD | mg/kg | 8,5 | 7,8 |
| 11 | DDE | mg/kg | 6,8 | 374,0 |
| 12 | DDT | mg/kg | 4,8 | 4,8 |
| 13 | Dieldrin | mg/kg | 6,7 | 4,3 |
| 14 | Endrin | mg/kg | 62,4 | 62,4 |
| 15 | Heptachlor epoxide | mg/kg | 2,7 | 2,7 |
| 16 | Lindan | mg/kg | 1,4 | 1,0 |
| 17 | Tổng Polyclobiphenyl (PCB)* | mg/kg | 277 | 189 |
| 18 | Dioxin và Furan | ng/kg TEQ | 21,5 | 21,5 |
| 19 | Các hợp chất Hydrocacbon thơm đa vòng (PAH) |
|
|
|
| 19.1 | Acenaphthen | mg/kg | 88,9 | 88,9 |
| 19.2 | Acenaphthylen | mg/kg | 128 | 128 |
| 19.3 | Athracen | mg/kg | 245 | 245 |
| 19.4 | Benzo[a] anthracen | mg/kg | 385 | 693 |
| 19.5 | Benzo[e]pyren | mg/kg | 782 | 763 |
| 19.6 | Chryren | mg/kg | 862 | 846 |
| 19.7 | Dibenzo[a,h]anthracen | mg/kg | 135 | 135 |
| 19.8 | Fluroanthen | mg/kg | 2355 | 1494 |
| 19.9 | Fluoren | mg/kg | 144 | 144 |
| 19.10 | 2-Methylnaphthalen | mg/kg | 201 | 201 |
| 19.11 | Naphthalen | mg/kg | 391 | 391 |
| 19.12 | Phenanthren | mg/kg | 515 | 544 |
| 19.13 | Pyren | mg/kg | 875 | 1398 |
Chú thích:
(*) Tổng PCB: Tổng hàm lượng các PCB 28; 52; 101; 118; 138; 153; 180.
3.1. Lấy mẫu để xác định chất lượng trầm tích áp dụng theo hướng dẫn của các tiêu chuẩn quốc gia sau đây:
- TCVN 6663 - 3:2000 - Chất lượng nước - Lấy mẫu. Phần 13: Hướng dẫn lấy mẫu bùn nước, bùn nước thải và bùn liên quan.
- TCVN 6663 - 15: 2004 - Chất lượng nước - Lấy mẫu. Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu bùn và trầm tích.
3.2. Phương pháp xác định giá trị các thông số chất lượng trầm tích thực hiện theo các tiêu chuẩn quốc gia sau đây:
- TCVN 6649:2000 (ISO 11466:1995) Chất lượng đất - Chiết các nguyên tố vết tan trong nước cường thủy.
- TCVN 6496:2009 - Chất lượng đất - Xác định crom, cadimi, coban, đồng, chì, mangan, niken, kẽm trong dịch chiết đất bằng cường thủy. Các phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa và không ngọn lửa.
- TCVN 8467:2010 (ISO 20280:2007) Chất lượng đất - Xác định asen, antimon vả selen trong dịch chiết đất cường thủy bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử theo kỹ thuật nhiệt điện hoặc tạo hydrua.
- TCVN 8882: 2011 (ISO 16772: 2004) Chất lượng đất - Xác định thủy ngân trong dịch chiết đất cường thủy dùng quang phổ hấp thụ nguyên tử hơi - lạnh hoặc quang phổ hấp thụ nguyên tử huỳnh quang hơi - lạnh.
- TCVN 8601: 2009 (ISO 10382: 2002) Chất lượng đất - Xác định hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ và polyclo biphenyl - Phương pháp sắc ký khí với detector bẫy electron.
3.3. Chấp nhận các phương pháp phân tích hướng dẫn trong các tiêu chuẩn quốc tế có độ chính xác tương đương hoặc cao hơn các tiêu chuẩn viện dẫn ở mục 3.2 và trong trường hợp chưa có tiêu chuẩn quốc gia để phân tích các thông số quy định trong Quy chuẩn này.
4.1. Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chuẩn này.
4.2. Trường hợp các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp xác định viện dẫn trong Quy chuẩn này có sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo tiêu chuẩn mới.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6663-13:2000 (ISO 5667-13 : 1997) về chất lượng nước - lấy mẫu - phần 13 - hướng dẫn lấy mẫu bùn nước, bùn nước thải và bùn liên quan do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6649:2000 (ISO 11466 : 1995) về chất lượng đất - Chiết các nguyên tố vết tan trong nước cường thuỷ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6663-15:2004 (ISO 5667-15: 1999) về chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 15: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu bùn và trầm tích do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6496:2009 (ISO 11047 : 1998) về Chất lượng nước - Xác định cadimi, crom, coban, chì, đồng, kẽm, mangan và niken trong dịch chiết đất bằng cường thủy - Các phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa và nhiệt điện (không ngọn lửa)
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8882:2011 (ISO 16772 : 2004) về chất lượng đất - xác định thủy ngân trong dịch chiết đất cường thủy dùng phổ hấp thụ nguyên tử hơi - Lạnh hoặc phổ hấp thụ nguyên tử huỳnh quang hơi - Lạnh
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8467:2010 (ISO 20280:2007) về Chất lượng đất - Xác định asen, antimon và selen trong dịch chiết đất cường thủy bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử theo kỹ thuật nhiệt điện hoặc tạo hydrua
- 1 Thông tư 10/2012/TT-BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6663-13:2000 (ISO 5667-13 : 1997) về chất lượng nước - lấy mẫu - phần 13 - hướng dẫn lấy mẫu bùn nước, bùn nước thải và bùn liên quan do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6649:2000 (ISO 11466 : 1995) về chất lượng đất - Chiết các nguyên tố vết tan trong nước cường thuỷ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6663-15:2004 (ISO 5667-15: 1999) về chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 15: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu bùn và trầm tích do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6496:2009 (ISO 11047 : 1998) về Chất lượng nước - Xác định cadimi, crom, coban, chì, đồng, kẽm, mangan và niken trong dịch chiết đất bằng cường thủy - Các phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa và nhiệt điện (không ngọn lửa)
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8882:2011 (ISO 16772 : 2004) về chất lượng đất - xác định thủy ngân trong dịch chiết đất cường thủy dùng phổ hấp thụ nguyên tử hơi - Lạnh hoặc phổ hấp thụ nguyên tử huỳnh quang hơi - Lạnh
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8467:2010 (ISO 20280:2007) về Chất lượng đất - Xác định asen, antimon và selen trong dịch chiết đất cường thủy bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử theo kỹ thuật nhiệt điện hoặc tạo hydrua
- 8 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 43:2017/BTNMT về Chất lượng trầm tích