Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 43:2017/BTNMT về Chất lượng trầm tích do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành, quy định giá trị giới hạn hàm lượng của các thông số trong trầm tích nhằm đánh giá và kiểm soát chất lượng môi trường trầm tích nước ngọt và trầm tích nước mặn, lợ.

Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này quy định giá trị giới hạn tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong trầm tích bề mặt của các nguồn nước ngọt (bao gồm sông, suối, kênh, rạch, ao, hồ, đầm) và các nguồn nước mặn, lợ (bao gồm vùng cửa sông và ven biển). Quy chuẩn áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường, cùng các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc quan trắc, đánh giá chất lượng môi trường trầm tích tại lãnh thổ Việt Nam.

Quy định kỹ thuật về giới hạn các thông số trong trầm tích nước ngọt

Đối với trầm tích nước ngọt, quy chuẩn thiết lập các giới hạn nghiêm ngặt đối với nhóm kim loại nặng và nhóm hợp chất hữu cơ độc hại nhằm bảo vệ hệ sinh thái thủy sinh và sức khỏe con người:

  • Nhóm kim loại nặng: Hàm lượng tối đa cho phép được tính bằng miligam trên một kilôgam trọng lượng khô (mg/kg dw). Cụ thể, giới hạn đối với Asen (As) là 17,0 mg/kg; Cadmi (Cd) là 3,5 mg/kg; Crom (Cr) là 90,0 mg/kg; Đồng (Cu) là 197,0 mg/kg; Chì (Pb) là 91,3 mg/kg; Thủy ngân (Hg) là 0,486 mg/kg; và Kẽm (Zn) là 315,0 mg/kg.
  • Nhóm hợp chất hữu cơ: Quy chuẩn kiểm soát chặt chẽ các hợp chất hữu cơ khó phân hủy tích tụ trong trầm tích, tính bằng microgam trên một kilôgam trọng lượng khô (µg/kg dw). Giới hạn đối với tổng số PCBs là 34,1 µg/kg; tổng số DDTs là 6,98 µg/kg; Chlordane là 4,79 µg/kg; Dieldrin là 2,85 µg/kg; Endrin là 2,67 µg/kg; và Lindane là 0,99 µg/kg.

Quy định kỹ thuật về giới hạn các thông số trong trầm tích nước mặn, lợ

Đối với khu vực nước mặn và nước lợ tại các vùng ven biển và cửa sông, các giá trị giới hạn được điều chỉnh để phù hợp với đặc thù hóa - lý của môi trường biển:

  • Nhóm kim loại nặng: Giới hạn tối đa cho phép đối với Asen (As) là 41,6 mg/kg; Cadmi (Cd) là 4,2 mg/kg; Crom (Cr) là 160,0 mg/kg; Đồng (Cu) là 108,0 mg/kg; Chì (Pb) là 112,4 mg/kg; Thủy ngân (Hg) là 0,70 mg/kg; và Kẽm (Zn) là 271,0 mg/kg.
  • Nhóm hợp chất hữu cơ: Giới hạn đối với tổng số PCBs là 22,7 µg/kg; tổng số DDTs là 3,89 µg/kg; Chlordane là 2,26 µg/kg; Dieldrin là 0,71 µg/kg; Endrin là 2,22 µg/kg; và Lindane là 0,32 µg/kg.

Phương pháp xác định và quy chuẩn kỹ thuật viện dẫn

Để đảm bảo tính chính xác, khách quan và thống nhất trong việc đánh giá chất lượng trầm tích, quy chuẩn yêu cầu tuân thủ các quy trình kỹ thuật tiêu chuẩn:

  • Phương pháp lấy mẫu và bảo quản: Việc lấy mẫu, xử lý và bảo quản mẫu trầm tích phải thực hiện theo các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành như TCVN 6663-15 (ISO 5667-15) về hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu bùn, trầm tích, hoặc các tiêu chuẩn quốc tế tương đương được thừa nhận.
  • Phương pháp phân tích: Các thông số kim loại nặng và hợp chất hữu cơ phải được phân tích bằng các thiết bị hiện đại theo các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hoặc các phương pháp phân tích tiêu chuẩn quốc tế do Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ định hoặc chấp thuận.

Hiệu lực thi hành

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 43:2017/BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày được quy định tại Thông tư ban hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường, thay thế hoàn toàn cho Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng trầm tích trước đó là QCVN 43:2012/BTNMT.

QCVN 43:2017/BTNMT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG TRẦM TÍCH

National Technical Regulation on Sediment Quality

Lời nói đầu

QCVN 43:2017/BTNMT do Tổng cục Môi trường biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và được ban hành theo Thông tư số 78/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG TRẦM TÍCH

National Technical Regulation on Sediment Quality

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

1.1.1. Quy chuẩn này quy định giá trị giới hạn các thông số chất lượng trầm tích nước ngọt, nước mặn và nước lợ.

1.1.2. Quy chuẩn này áp dụng để đánh giá, kiểm soát chất lượng trầm tích cho mục đích bảo vệ đời sống thủy sinh.

1.2. Giải thích thuật ngữ

Trong Quy chuẩn này, thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Trầm tích là các hạt vật chất, nằm ở độ sâu không quá 15 cm tính từ bề mặt đáy của vực nước, các hạt có kích thước nhỏ hơn 2 mm hoặc lọt qua rây có đường kính lỗ 2 mm (US #10 sieve).

2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

Giá trị giới hạn của các thông số chất lượng trầm tích được quy định tại Bảng dưới đây.

Bảng 1: Giá trị giới hạn của các thông số trong trầm tích

TT

Thông số

Đơn vị (theo khối lượng khô)

Giá trị giới hạn

Trầm tích nước ngọt

Trầm tích nước mặn, nước lợ

1

Asen (As)

mg/kg

17,0

41,6

2

Cadimi (Cd)

mg/kg

3,5

4,2

3

Chì (Pb)

mg/kg

91,3

112

4

Kẽm (Zn)

mg/kg

315

271

5

Thủy ngân (Hg)

mg/kg

0,5

0,7

6

Tổng Crôm (Cr)

mg/kg

90

160

7

Đồng (Cu)

mg/kg

197

108

8

Tổng Hydrocacbon

mg/kg

100

100

9

Chlordane

μg/kg

8,9

4,8

10

DDD

μg/kg

8,5

7,8

11

DDE

μg/kg

6,8

374,0

12

DDT

μg/kg

4,8

4,8

13

Dieldrin

μg/kg

6,7

4,3

14

Endrin

μg/kg

62,4

62,4

15

Heptachlor epoxide

μg/kg

2,7

2,7

16

Lindan

μg/kg

1,4

1,0

17

Tổng Polyclobiphenyl (PCB)*

μg/kg

277

189

18

Dioxin và Furan

ng/kg TEQ

21,5

21,5

19

Các hợp chất Hydrocacbon thơm đa vòng (PAH)

 

 

 

19.1

Acenaphthen

μg/kg

88,9

88,9

19.2

Acenaphthylen

μg/kg

128

128

19.3

Athracen

μg/kg

245

245

19.4

Benzo[a] anthracen

μg/kg

385

693

19.5

Benzo[e]pyren

μg/kg

782

763

19.6

Chryren

μg/kg

862

846

19.7

Dibenzo[a,h]anthracen

μg/kg

135

135

19.8

Fluroanthen

μg/kg

2355

1494

19.9

Fluoren

μg/kg

144

144

19.10

2-Methylnaphthalen

μg/kg

201

201

19.11

Naphthalen

μg/kg

391

391

19.12

Phenanthren

μg/kg

515

544

19.13

Pyren

μg/kg

875

1398

20

Sắt (Fe)

mg/kg

20000

-

21

Phenol

mg/kg

0,42

-

22

Cyanide (CN)

mg/kg

0,1

-

Chú thích:

(*) Tổng PCB: Tổng hàm lượng các PCB 28; PCB 52; PCB 101; PCB 118; PCB 138; PCB 153; PCB 180.

3. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH

3.1 Phương pháp lấy mẫu và xác định giá trị các thông số chất lượng trầm tích

Bảng 2. Phương pháp lấy mẫu và xác định giá trị các thông số chất lượng trầm tích

STT

Thông số

Phương pháp phân tích, số hiệu tiêu chuẩn

1

Lấy mẫu

- TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3:2003) - Chất lượng nước - Lấy mẫu. Phần 13: Hướng dẫn lấy mẫu bùn nước, bùn nước thải và bùn liên quan.

- TCVN 6663-15:2004 (ISO 5667-15:1999) - Chất lượng nước - Lấy mẫu. Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu bùn và trầm tích.

2

Asen (As)

TCVN 8467:2010 (ISO 20280:2007) Chất lượng đất - Xác định asen, antimon và selen trong dịch chiết đất cường thủy bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử theo kỹ thuật nhiệt điện hoặc tạo hydrua.

3

Cadimi (Cd)

TCVN 6496:2009 (ISO 11047:1998) - Chất lượng đất - Xác định crom, cadimi, coban, đồng, chì, mangan, niken, kẽm trong dịch chiết đất bằng cường thủy. Các phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa và không ngọn lửa.

TCVN 6649:2000 (ISO 11466:1995) Chất lượng đất - Chiết các nguyên tố vết tan trong nước cường thủy.

4

Chì (Pb)

5

Kẽm (Zn)

6

Tổng Crôm (Cr)

7

Đồng (Cu)

8

Thủy ngân (Hg)

TCVN 8882:2011 (ISO 16772:2004) - Chất lượng đất - Xác định thủy ngân trong dịch chiết đất cường thủy dùng quang phổ hấp thụ nguyên tử hơi - lạnh hoặc quang phổ hấp thụ nguyên tử huỳnh quang hơi - lạnh.

9

Tổng Hydrocacbon

- Method 9071A - Oil and grease extraction method for sludge and sediment samples

- Method 9071B - n-Hexane extractable material (hem) for sludge, sediment, and solid samples

10

Chlordane

TCVN 8061: 2009 (ISO 10382: 2002) - Chất lượng đất - Xác định hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ và polyclo biphenyl - Phương pháp sắc ký khí với detector bẫy electron.

11

DDD

12

DDE

13

DDT

14

Dieldrin

15

Endrin

16

Lindan

17

Tổng Polyclobiphenyl (PCB)*

18

Heptachlor epoxide

19

Dioxin và Furan

TCVN 10883:2016 Xác định dioxin và furan clo hóa từ tetra đến octa trong đất và trong trầm tích bằng phương pháp sắc ký khí - khối phổ phân giải cao pha loãng đồng vị

20

Sắt (Fe)

TCVN 8246:2009 - Xác định kim loại bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa

21

Phenol

ISO 17182:2014 - Chất lượng đất - Xác định một số phenol và chlorophenols đã chọn - Phương pháp sắc ký khí khối phổ

22

Cyanide (CN)

ISO 17380:2013 - Chất lượng đất - Xác định cyanua tổng - Phương pháp phân tích dòng chảy liên tục

23

Các hợp chất Hydrocacbon thơm đa vòng (PAH)

TCVN 9318:2012 (ISO 18287:2006) - Chất lượng đất - Xác định Hydrocacbon thơm đa vòng (PAH) - Phương pháp sắc ký khí dùng detector khối phổ (GC-MS)

23.1

Acenaphthen

23.2

Acenaphthylen

23.3

Athracen

23.4

Benzo[a] anthracen

 

23.5

Benzo[e]pyren

23.6

Chryren

23.7

Dibenzo[a,h]anthracen

23.8

Fluroanthen

23.9

Fluoren

23.10

2-Methylnaphthalen

23.11

Naphthalen

23.12

Phenanthren

23.13

Pyren

3.2. Chấp nhận các phương pháp phân tích hướng dẫn trong các tiêu chuẩn quốc tế có độ chính xác tương đương hoặc cao hơn các tiêu chuẩn viện dẫn ở mục 3.1 và trong trường hợp chưa có tiêu chuẩn quốc gia để phân tích các thông số quy định trong Quy chuẩn này.

4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

4.1. Quy chuẩn này áp dụng thay thế QCVN 43:2012/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng trầm tích ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BTNMT ngày 12 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.

4.2. Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chuẩn này.

4.3. Trường hợp các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp xác định viện dẫn trong Quy chuẩn này có sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo tiêu chuẩn mới.

 

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 43:2017/BTNMT về Chất lượng trầm tích

Số hiệu: QCVN43:2017/BTNMT
Loại văn bản: Quy chuẩn
Ngày ban hành: 29/12/2017
Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/07/2019
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 43:2017/BTNM...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký