Giới thiệu chung về Quy chuẩn QCVN 44:2012/BTNMT
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 44:2012/BTNMT về chất lượng nước biển xa bờ do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành. Quy chuẩn này đóng vai trò pháp lý quan trọng trong việc thiết lập các giới hạn kỹ thuật nhằm kiểm soát, đánh giá và quản lý chất lượng môi trường nước biển tại các vùng biển xa bờ của Việt Nam, phục vụ công tác bảo vệ hệ sinh thái biển và phát triển kinh tế biển bền vững.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn quy định chi tiết về phạm vi không gian áp dụng cũng như các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp từ văn bản pháp lý này:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định giá trị giới hạn tối đa của các thông số chất lượng nước biển tại vùng biển xa bờ. Vùng biển xa bờ được xác định là vùng biển cách đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm (hoặc đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải của lục địa Việt Nam) từ 12 hải lý trở ra.
- Đối tượng áp dụng: Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến việc quan trắc, đánh giá và giám sát chất lượng nước biển xa bờ tại Việt Nam.
Các quy định kỹ thuật cốt lõi về chất lượng nước biển xa bờ
Quy chuẩn thiết lập các giới hạn cụ thể đối với các thông số vật lý, hóa học và sinh học trong nước biển xa bờ nhằm đảm bảo môi trường nước không bị ô nhiễm bởi các hoạt động nhân sinh hoặc tự nhiên:
- Thông số vật lý và hóa học cơ bản: Giới hạn các chỉ số quan trọng như độ pH (dao động trong khoảng cho phép), hàm lượng oxy hòa tan (DO) tối thiểu để đảm bảo sự sống cho các loài thủy sinh, và tổng chất rắn lơ lửng (TSS).
- Hàm lượng kim loại nặng: Quy định nghiêm ngặt giới hạn tối đa cho phép của các kim loại nặng độc hại trong nước biển xa bờ bao gồm Thạch tín (As), Cadimi (Cd), Chì (Pb), Thủy ngân (Hg), Đồng (Cu), Kẽm (Zn), và Crom (Cr). Việc kiểm soát các kim loại này giúp ngăn ngừa hiện tượng tích lũy sinh học trong chuỗi thức ăn biển.
- Các hợp chất hữu cơ và dầu mỡ: Giới hạn hàm lượng dầu mỡ khoáng và các chất hoạt động bề mặt, đây là những tác nhân thường xuyên gây ô nhiễm từ hoạt động giao thông vận tải biển và khai thác dầu khí xa bờ.
- Các thông số sinh học: Quy định giới hạn đối với vi khuẩn Coliform nhằm đánh giá mức độ ô nhiễm vi sinh vật trong nước biển.
Phương pháp xác định và tổ chức thực hiện
Để đảm bảo tính chính xác và thống nhất trong việc đánh giá chất lượng nước biển, quy chuẩn cũng hướng dẫn cụ thể về phương pháp đo đạc và phân tích:
- Phương pháp phân tích: Việc lấy mẫu, bảo quản và xác định các thông số chất lượng nước biển xa bờ phải được thực hiện theo các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hiện hành hoặc các phương pháp tiêu chuẩn quốc tế được Bộ Tài nguyên và Môi trường thừa nhận.
- Trách nhiệm thực hiện: Các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện quy chuẩn này. Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động quan trắc môi trường biển phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định kỹ thuật được nêu trong quy chuẩn.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC BIỀN XA BỜ
National Technical Regulation on Off-Shore Water Quality
Lời nói đầu
QCVN 44:2012/BTNMT do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biên soạn, Tổng cục Môi trường, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 10/2012/TT-BTNMT ngày 12 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC BIỂN XA BỜ
National Technical Regutation on Off-shore Water Quality
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.1.1. Quy chuẩn này quy định giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước biển xa bờ.
1.1.2. Quy chuẩn này áp dụng để đánh giá và kiểm soát chất lượng của nước biển xa bờ, phục vụ mục đích bảo vệ môi trường biển.
1.1.3. Không áp dụng với những vị trí cách bờ đảo, các công trình khai thác, thăm dò dầu khí trong khoảng bán kính nhỏ hơn hoặc bằng 1km.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến chất lượng nước biển xa bờ.
1.3. Giải thích thuật ngữ
Trong Quy chuẩn này, thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Nước biển xa bờ là nước biển ở vùng biển xa bờ. Vùng biển xa bờ được tính từ đường cách bờ biển 44,25 km (tương đương 24 hải lý) đến giới hạn ngoài của vùng biển Việt Nam.
Giá trị giới hạn của các thông số chất lượng nước biển xa bờ được quy định tại Bảng 1 dưới đây.
Bảng 1: Giá trị giới hạn của các thông số trong nước biển xa bờ
| TT | Thông số | Đơn vị | Giá trị giới hạn |
| 1 | pH |
| 7,5 - 8,5 |
| 2 | Kẽm (Zn) |
| 20 |
| 3 | Asen(As) |
| 5 |
| 4 | Thủy ngân (Hg) |
| 0,16 |
| 5 | Cadimi (Cd) |
| 1 |
| 6 | Tổng Crôm (Cr) |
| 50 |
| 7 | Đồng (Cu) |
| 10 |
| 8 | Chì (Pb) |
| 5 |
| 9 | Tributyl thiếc (TBT) |
| 0,01 |
| 10 | Cyanua (CN) |
| 5 |
| 11 | Tổng các hợp chất Hydrocacbon thơm đa vòng (PAH) (*) |
| 0,3 |
| 12 | Tổng các Phenol |
| 120 |
| 13 | Tổng dầu mỡ khoáng |
| 300 |
| 14 | Các chất trừ sâu clo hữu cơ, polyclobiphenyl (PCB) và clorobenzen (**) |
| Không phát hiện |
| 15 | Tổng hoạt độ phóng xạ a | Becquerel/I | 0,1 |
| 16 | Tổng hoạt độ phóng xạ b | Becquerel/I | 1,0 |
Ghi chú:
(*): Các chất PAH cần phân tích: naphthalen, acenaphthylen, acenaphthen, fluoren, phenanthren, athracen, fluroanthen, pyren, benzo[a] anthracen, chryren, benzo[e]pyren, dibenzo[a,h]anthracen.
(**); Các chất và giới hạn phát hiện của phương pháp phân tích theo TCVN 9241: 2012 (ISO 6468: 1996) Chất lượng nước - Xác định thuốc trừ sâu clo hữu cơ, polyclobiphenyl và clorobenzen - phương pháp sắc ký khí sau khi chiết lỏng - lỏng.
3.1. Lấy mẫu để xác định chất lượng nước biển xa bờ áp dụng theo hướng dẫn của các Tiêu chuẩn Quốc gia:
- TCVN 5998:1995 (ISO 5667-9:1987) Chất lượng nước - Lấy mẫu. Hướng dẫn lấy mẫu nước biển.
- TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3:2003) Chất lượng nước - Lấy mẫu. Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu.
3.2. Phương pháp phân tích xác định các thông số chất lượng nước biển xa bờ thực hiện theo hướng dẫn của các tiêu chuẩn quốc gia:
- TCVN 6492:2011 Chất lượng nước - Xác định pH.
- TCVN 6626:2000 Chất lượng nước - Xác định asen - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử (kỹ thuật hydrua);
- TCVN 7877:2008 (ISO 5666 -1999) Chất lượng nước - Xác định thủy ngân;
- TCVN 6193:1996 Chất lượng nước - Xác định coban, niken, đồng, kẽm, cadimi và chì. Phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa;
- TCVN 6222:2008 Chất lượng nước - Xác định crom - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử;
- TCVN 6665:2011 (ISO 11885:2007) Chất lượng nước - Xác định nguyên tố chọn lọc bằng phổ phát xạ quang Plasma cặp cảm ứng (ICP-OES);
- TCVN 7723: 2007 (ISO 14403: 2003) Chất lượng nước - Xác định cyanua tổng số và cyanua tự do bằng phân tích dòng chảy liên tục;
- TCVN 6199-1:1995 (ISO 8165/1:1992) Chất lượng nước - Xác định các phenol đơn hóa trị lựa chọn. Phần 1: Phương pháp sắc ký khí sau khi làm giàu bằng chiết;
- TCVN 7875:2008 Nước - Xác định dầu và mỡ - Phương pháp chiếu hồng ngoại;
- TCVN 9241: 2012 (ISO 6468: 1996) Chất lượng nước - Xác định thuốc trừ sâu clo hữu cơ, polyclobiphenyl và clorobenzen - phương pháp sắc ký khí sau khi chiết lỏng - lỏng.
3.3. Chấp nhận các phương pháp phân tích hướng dẫn trong các tiêu chuẩn quốc tế có độ chính xác tương đương hoặc cao hơn các tiêu chuẩn viện dẫn ở mục 3.2 và trong trường hợp chưa có tiêu chuẩn quốc gia để phân tích các thông số quy định trong Quy chuẩn này.
4.1. Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chuẩn này.
4.2. Trường hợp các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp xác định viện dẫn trong Quy chuẩn này có sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo tiêu chuẩn mới.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5998:1995 (ISO 5667-9: 1992) về chất lượng nước - lấy mẫu - hướng dẫn lấy mẫu nước biển
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6199-1:1995 (ISO 8165/1:1992) về chất lượng nước - xác định các Fenola đơn hóa trị lựa chọn
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6193:1996 (ISO 8288: 1986 (E)) về chất lượng nước - xác định coban, niken, đồng kẽm, cađimi và chì - phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6626:2000 (ISO 11969 : 1996) về chất lượng nước - Xác định asen - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử (kỹ thuật hydrua) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7877:2008 (ISO 5666 : 1999) về chất lượng nước - Xác định thuỷ ngân
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6665:2011 (ISO 11885:2007) về chất lượng nước - Xác định nguyên tố chọn lọc bằng phổ phát xạ quang plasma cặp cảm ứng (ICP-OES)
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6222:2008 (ISO 9174 : 1998) về Chất lượng nước - Xác định crom - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6492:2011 (ISO 10523 : 2008) về chất lượng nước - Xác định pH
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7875:2008 về Nước - Xác định dầu và mỡ - Phương pháp chiếu hồng ngoại
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7723:2007 (ISO 14403 : 2002) về Chất lượng nước - Xác định cyanua tổng số và cyanua tự do bằng phân tích dòng chảy liên tục
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3 : 2003) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9241:2012 (ISO 6848:1996) về Chất lượng nước - Xác định thuốc trừ sâu Clo hữu cơ, Polyclobiphenyl và Clorobenzen - Phương pháp sắc ký khí sau khi chiết lỏng - lỏng
- 1 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 08:2008/BTNMT về chất lượng nước mặt do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 09:2008/BTNMT về chất lượng nước ngầm do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 10:2008/BTNMT về chất lượng nước biển ven bờ do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6276:2003/SĐ3:2007 về Quy phạm các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3730:1982 về Nước biển chuẩn - Quy trình sản xuất
- 1 Thông tư 10/2012/TT-BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5998:1995 (ISO 5667-9: 1992) về chất lượng nước - lấy mẫu - hướng dẫn lấy mẫu nước biển
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6199-1:1995 (ISO 8165/1:1992) về chất lượng nước - xác định các Fenola đơn hóa trị lựa chọn
- 4 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 08:2008/BTNMT về chất lượng nước mặt do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 09:2008/BTNMT về chất lượng nước ngầm do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 10:2008/BTNMT về chất lượng nước biển ven bờ do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6193:1996 (ISO 8288: 1986 (E)) về chất lượng nước - xác định coban, niken, đồng kẽm, cađimi và chì - phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6626:2000 (ISO 11969 : 1996) về chất lượng nước - Xác định asen - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử (kỹ thuật hydrua) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7877:2008 (ISO 5666 : 1999) về chất lượng nước - Xác định thuỷ ngân
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6665:2011 (ISO 11885:2007) về chất lượng nước - Xác định nguyên tố chọn lọc bằng phổ phát xạ quang plasma cặp cảm ứng (ICP-OES)
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6222:2008 (ISO 9174 : 1998) về Chất lượng nước - Xác định crom - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6492:2011 (ISO 10523 : 2008) về chất lượng nước - Xác định pH
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7875:2008 về Nước - Xác định dầu và mỡ - Phương pháp chiếu hồng ngoại
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7723:2007 (ISO 14403 : 2002) về Chất lượng nước - Xác định cyanua tổng số và cyanua tự do bằng phân tích dòng chảy liên tục
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3 : 2003) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6276:2003/SĐ3:2007 về Quy phạm các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9241:2012 (ISO 6848:1996) về Chất lượng nước - Xác định thuốc trừ sâu Clo hữu cơ, Polyclobiphenyl và Clorobenzen - Phương pháp sắc ký khí sau khi chiết lỏng - lỏng
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3730:1982 về Nước biển chuẩn - Quy trình sản xuất
- 19 Quy chuẩn quốc gia QCVN 10-MT:2015/BTNMT về chất lượng nước biển