Tóm tắt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 1:2009/BKHCN/SĐ1:2014 về Xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 1:2009/BKHCN/SĐ1:2014 (Sửa đổi 1:2014 QCVN 1:2009/BKHCN) là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu về chất lượng và quản lý đối với các loại xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học lưu thông trên thị trường Việt Nam. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu về Phạm vi điều chỉnh, Đối tượng áp dụng, Giải thích từ ngữ và Quy định kỹ thuật (từ Điều 1 đến Điều 4) của Quy chuẩn này.
Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)
Điều khoản này xác định giới hạn áp dụng pháp lý của quy chuẩn đối với các sản phẩm nhiên liệu cụ thể:
- Quy chuẩn quy định các yêu cầu kỹ thuật và quản lý chất lượng đối với xăng không chì, nhiên liệu điêzen, xăng sinh học và điêzen sinh học.
- Các loại nhiên liệu này phải được sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ nhiệt (động cơ đốt trong) lưu thông và tiêu thụ trên thị trường Việt Nam.
- Quy chuẩn không áp dụng cho các loại nhiên liệu phục vụ cho mục đích an ninh, quốc phòng hoặc các mục đích đặc biệt khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép riêng biệt.
Đối tượng áp dụng (Điều 2)
Quy chuẩn quy định rõ ràng các chủ thể chịu sự điều chỉnh trực tiếp của văn bản này, bao gồm:
- Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu, sản xuất, chế biến xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học tại Việt Nam.
- Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động phân phối, tồn trữ, vận chuyển và bán lẻ các loại nhiên liệu nêu trên trên thị trường nội địa.
- Các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các tổ chức đánh giá sự phù hợp liên quan.
Giải thích từ ngữ và thuật ngữ chuyên ngành (Điều 3)
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng và thực thi, quy chuẩn đưa ra định nghĩa chi tiết cho các khái niệm cốt lõi:
- Xăng không chì: Là hỗn hợp các hydrocacbon lỏng có nguồn gốc từ dầu mỏ, có thể chứa phụ gia cải thiện chất lượng, dùng làm nhiên liệu cho động cơ xăng, không pha thêm hợp chất chì.
- Nhiên liệu điêzen (Diesel): Là sản phẩm dầu mỏ có giới hạn chưng cất phù hợp, dùng làm nhiên liệu cho động cơ điêzen.
- Xăng sinh học (E5, E10): Là hỗn hợp của xăng không chì và ethanol nhiên liệu biến tính với tỷ lệ phần trăm thể tích tương ứng (ví dụ: xăng E5 chứa từ 4% đến 5% thể tích ethanol biến tính).
- Điêzen sinh học gốc (B100): Là một loại este alkyl của axit béo được sản xuất từ nguyên liệu sinh học (dầu thực vật hoặc mỡ động vật), dùng để pha chế vào nhiên liệu điêzen thông thường.
- Nhiên liệu điêzen sinh học (B5): Là hỗn hợp của nhiên liệu điêzen và điêzen sinh học gốc với tỷ lệ phần trăm thể tích quy định.
Quy định kỹ thuật và chỉ tiêu chất lượng cơ bản (Điều 4)
Đây là nội dung cốt lõi quy định các ngưỡng giới hạn kỹ thuật bắt buộc phải tuân thủ đối với từng loại nhiên liệu nhằm bảo vệ môi trường và an toàn động cơ:
- Đối với xăng không chì và xăng sinh học: Quy định nghiêm ngặt về trị số octan (RON), hàm lượng chì tối đa, hàm lượng lưu huỳnh, hàm lượng benzen, hàm lượng hydrocacbon thơm (aromatic), olefin và áp suất hơi. Sửa đổi năm 2014 bổ sung các yêu cầu kỹ thuật chặt chẽ hơn nhằm tương thích với lộ trình áp dụng tiêu chuẩn khí thải của Chính phủ.
- Đối với nhiên liệu điêzen và điêzen sinh học: Quy định về chỉ số xetan, hàm lượng lưu huỳnh (giới hạn nghiêm ngặt để giảm thiểu khí thải SO2), nhiệt độ chưng cất, độ nhớt động học, điểm chớp cháy và hàm lượng nước.
- Yêu cầu về phụ gia: Các phụ gia sử dụng trong pha chế xăng, điêzen và nhiên liệu sinh học phải đảm bảo không gây hại cho động cơ, không gây ô nhiễm môi trường vượt quá mức quy định và phải được đăng ký, kiểm soát theo quy định của pháp luật.
Ý nghĩa của các điều khoản đầu
Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của QCVN 1:2009/BKHCN/SĐ1:2014 đóng vai trò thiết lập hành lang pháp lý kỹ thuật đồng bộ. Việc chuẩn hóa các khái niệm và đưa ra các chỉ tiêu kỹ thuật bắt buộc giúp ngăn chặn tình trạng gian lận thương mại, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, đồng thời thúc đẩy việc sử dụng nhiên liệu sinh học thân thiện với môi trường theo đúng định hướng phát triển bền vững của quốc gia.
SỬA ĐỔI 1:2014 QCVN 1:2009/BKHCN
National technical regulation on gasoline, diesel fuel oils and biofuels
Lời nói đầu
SỬA ĐỔI 1:2014 QCVN 1:2009/BKHCN sửa đổi, bổ sung một số quy định của QCVN 1:2009/BKHCN.
SỬA ĐỔI 1:2014 QCVN 1:2009/BKHCN do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng dầu và nhiên liệu sinh học biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 30/2014/TT-BKHCN ngày 15 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ XĂNG, NHIÊN LIỆU ĐIÊZEN VÀ NHIÊN LIỆU SINH HỌC
National technical regulation on gasolines, diesel fuel oils and biofuels
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Khoản 1.1, phạm vi điều chỉnh, gạch đầu dòng thứ nhất, sửa đổi như sau:
"- Xăng không chì và xăng sinh học.”
2. Khoản 1.3.2, giải thích từ ngữ, sửa đổi như sau:
“Xăng sinh học (xăng E5, xăng E10)
a) Xăng E5 là hỗn hợp của xăng không chì và etanol nhiên liệu với hàm lượng etanol từ 4 % đến 5 % theo thể tích;
b) Xăng E10 là hỗn hợp của xăng không chì và etanol nhiên liệu với hàm lượng etanol từ 9 % đến 10 % theo thể tích.”
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
3. Khoản 2.1.2, bãi bỏ chỉ tiêu số 6 về hàm lượng oxy của xăng E5.
4. Bổ sung Khoản 2.1.4 như sau:
- Hàm lượng oxy, không lớn hơn 3,7 % khối lượng, được xác định theo TCVN 7332 (ASTM D 4815) Xăng - Xác định hợp chất MTBE, ETBE, TAME, DIPE, rượu tert-Amyl và rượu từ C1 đến C4 bằng phương pháp sắc ký khí.
- Hàm lượng các hợp chất oxygenat được quy định trong bảng sau:
| Hợp chất oxygenat, | Mức, | Phương pháp thử |
| Iso-propyl ancol | 10,0 | TCVN 7332 |
| Iso-butyl ancol | 10,0 | |
| Tert-butyl ancol | 7,0 | |
| Ete (có số nguyên tử C ≥ 5)1) Ngoại trừ: MTBE (metyl tert-butyl ete) | 15,0 10,0 | |
| Metanol | KPH2) | |
| Keton | KPH2) | |
| Este | KPH2) | |
| 1) Có nhiệt độ sôi ≤ 215 °C 2) KPH: Không phát hiện | ||
- 1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 1 : 2007/BKHCN về xăng và nhiên liệu điêzen do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6703:2000 (ASTM D 3606 - 96) về Xăng máy bay và xăng ô tô thành phẩm - Xác định benzen và toluen bằng phương pháp sắc ký khí do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5689:2002 về Nhiên liệu Điêzen (DO) - Yêu cầu Kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6703:2010 (ASTM D 3606-07) về Xăng hàng không và xăng động cơ thành phẩm - Xác định benzen và toluen bằng phương pháp sắc ký khí
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2685:2008 (ASTM D 3227 - 04A) về Xăng, dầu hỏa, nhiên liệu tuốc bin hàng không và nhiên liệu chưng cất - Xác định lưu huỳnh (thiol mercaptan) - Phương pháp chuẩn độ điện thế
- 6 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 1:2015/BKHCN về Xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học
- 1 Thông tư 30/2014/TT-BKHCN về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia sửa đổi quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 1:2009/BKHCN về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học kèm theo Thông tư 20/2009/TT-BKHCN do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 1 : 2007/BKHCN về xăng và nhiên liệu điêzen do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6703:2000 (ASTM D 3606 - 96) về Xăng máy bay và xăng ô tô thành phẩm - Xác định benzen và toluen bằng phương pháp sắc ký khí do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5689:2002 về Nhiên liệu Điêzen (DO) - Yêu cầu Kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7332:2013 (ASTM D 4815-09) về Xăng – Xác định hợp chất MTBE, ETBE, TAME, DIPE, rượu tert – amyl và rượu từ C1 đến C4 bằng phương pháp sắc ký khí
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6703:2010 (ASTM D 3606-07) về Xăng hàng không và xăng động cơ thành phẩm - Xác định benzen và toluen bằng phương pháp sắc ký khí
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2685:2008 (ASTM D 3227 - 04A) về Xăng, dầu hỏa, nhiên liệu tuốc bin hàng không và nhiên liệu chưng cất - Xác định lưu huỳnh (thiol mercaptan) - Phương pháp chuẩn độ điện thế
- 8 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 1:2015/BKHCN về Xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học