Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5689:2002 về Nhiên liệu Điêzen (DO) - Yêu cầu Kỹ thuật do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC28 "Sản phẩm dầu mỏ và chất bôi trơn" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng thiết lập các tiêu chuẩn chất lượng pháp lý đối với nhiên liệu điêzen lưu thông trên thị trường Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn đối với sản phẩm nhiên liệu điêzen:

  • Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu kỹ thuật và phương pháp thử tương ứng đối với nhiên liệu điêzen (DO) sử dụng cho động cơ đốt trong tốc độ cao.
  • Nhiên liệu điêzen thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này được dùng cho các phương tiện giao thông vận tải đường bộ, đường thủy, các thiết bị động lực trong nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp và các nhà máy phát điện.
  • Tiêu chuẩn đóng vai trò làm căn cứ pháp lý để kiểm soát chất lượng sản phẩm trong các khâu nhập khẩu, sản xuất, chế biến, lưu thông phân phối và sử dụng tại Việt Nam.

- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, hệ thống các tiêu chuẩn viện dẫn đóng vai trò là công cụ kỹ thuật bắt buộc. Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (chủ yếu là ASTM - Hiệp hội Thử nghiệm và Vật liệu Mỹ) để xác định các chỉ tiêu lý hóa:

  • Các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu: TCVN 6777 (ASTM D 4057) quy định phương pháp lấy mẫu thủ công đối với dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ.
  • Các tiêu chuẩn xác định trị số xêtan và chỉ số xêtan: ASTM D 613, ASTM D 976, ASTM D 4737.
  • Các tiêu chuẩn xác định thành phần cất phân đoạn: TCVN 2698 (ASTM D 86).
  • Các tiêu chuẩn xác định điểm chớp cháy, độ nhớt động học, hàm lượng lưu huỳnh, độ ăn mòn lá đồng, cặn cacbon, hàm lượng tro, hàm lượng nước và tạp chất dạng trầm tích.

- Yêu cầu kỹ thuật và phân hạng (Điều 3)

Đây là nội dung cốt lõi quy định chi tiết các chỉ tiêu chất lượng của nhiên liệu điêzen. TCVN 5689:2002 phân chia nhiên liệu điêzen thành các loại dựa trên hàm lượng lưu huỳnh (ví dụ: DO 0,05S và DO 0,25S) để phù hợp với yêu cầu bảo vệ môi trường và công nghệ động cơ:

  • Trị số xêtan và Chỉ số xêtan: Quy định mức tối thiểu để đảm bảo khả năng tự bốc cháy tốt của nhiên liệu trong buồng đốt, giúp động cơ khởi động dễ dàng và vận hành êm ái.
  • Thành phần cất phân đoạn: Giới hạn nhiệt độ chưng cất (ví dụ: nhiệt độ thu hồi 90% thể tích) để kiểm soát khả năng bay hơi và cháy hoàn toàn của nhiên liệu, hạn chế tạo cặn bám.
  • Độ nhớt động học (ở 40 độ C): Phải nằm trong khoảng quy định để đảm bảo khả năng phun tơi của vòi phun và bôi trơn hệ thống bơm cao áp.
  • Điểm chớp cháy cốc kín (Flash point): Quy định mức nhiệt độ tối thiểu nhằm đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ trong quá trình tàng trữ, vận chuyển và sử dụng.
  • Hàm lượng lưu huỳnh: Là chỉ tiêu cực kỳ quan trọng để phân hạng sản phẩm (ví dụ không lớn hơn 0,05% khối lượng hoặc 0,25% khối lượng), giúp giảm thiểu lượng khí thải độc hại SOx ra môi trường và hạn chế ăn mòn động cơ.
  • Độ ăn mòn lá đồng: Giới hạn mức độ ăn mòn để bảo vệ các chi tiết kim loại trong hệ thống nhiên liệu.
  • Hàm lượng tro, nước và tạp chất lắng: Quy định mức tối đa cực kỳ nghiêm ngặt nhằm tránh gây tắc nghẽn bộ lọc, mài mòn hệ thống phun và làm giảm hiệu suất cháy.

- Phương pháp lấy mẫu (Điều 4)

Quy trình lấy mẫu đóng vai trò quyết định đến tính đại diện và độ chính xác của kết quả thử nghiệm chất lượng sản phẩm:

  • Mẫu nhiên liệu điêzen phải được lấy theo đúng quy định tại tiêu chuẩn TCVN 6777 (ASTM D 4057) hoặc các tiêu chuẩn lấy mẫu tương đương được thừa nhận.
  • Yêu cầu dụng cụ lấy mẫu, chứa mẫu phải sạch, khô và không làm thay đổi tính chất lý hóa của mẫu nhiên liệu.
  • Quy trình niêm phong, bảo quản và vận chuyển mẫu về phòng thử nghiệm phải tuân thủ nghiêm ngặt để tránh nhiễm bẩn hoặc bay hơi các thành phần nhẹ.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 5689:2002

NHIÊN LIỆU DIEZEL (DO) - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Diesel fuel oils (DO) - Specifications

Lời nói đầu

TCVN 5689 : 2002 thay thế TCVN 5689 : 1997.

TCVN 5689 : 2002 do Tiểu ban kỹ thuật TCVN/TC 28/SC 1 Nhiên liệu lỏng” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xét duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

 

NHIÊN LIỆU DIEZEL (DO) - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Diesel fuel oils (DO) - Specifications

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định các chỉ tiêu chất lượng cho nhiên liệu dùng cho động cơ điêzen, sau đây gọi là nhiên liệu điêzen, ký hiệu DO.

2. Tiêu chuẩn viện dẫn

TCVN 2690 : 1995 Sản phẩm dầu mỏ - Xác định hàm lượng tro.

TCVN 2694 : 2000 (ASTM D 130) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp phát hiện độ ăn mòn đng theo độ xỉn của tấm đồng.

TCVN 2698 : 2002 (ASTM D 86) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định thành phần cất ở áp suất khí quyển.

TCVN 2708 : 2002 (ASTM D 1266) Sản phẩm dầu mỏ - Xác định hàm lượng lưu huỳnh bằng phương pháp đốt đèn.

TCVN 3753 : 1995 Sản phẩm dầu mỏ - Xác định điểm đông đặc.

TCVN 3891 : 1984 Sản phẩm dầu mỏ - Đóng rót, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản.

TCVN 6324 : 1997 (ASTM D 189) Sn phẩm du mỏ - Xác định cặn cacbon - Phương pháp Conradson.

TCVN 6594 : 2000 (ASTM D 1298) Dầu thô và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng, khối lượng riêng tương đối (tỷ trọng), hoặc trọng lượng API - Phương pháp tỷ trọng kế.

TCVN 6608 : 2000 (ASTM D 3828) Sn phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm chớp cháy cốc kín có thang chia nhỏ.

TCVN 6701 : 2000 (ASTM D 2622) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh bằng phổ tia X.

TCVN 6777 : 2000 (ASTM D 4057) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công.

ASTM D 93 Test method for flash point by Pensky-Martens closed cup tester (Phương pháp xác định điểm chớp cháy cốc kín Penski-Marten).

ASTM D 97 Test method for pair point of petroleum oils (Phương pháp xác định điểm đông đặc của sản phẩm dầu mỏ).

ASTM D 129 Test method for sulfur in petroleum products (General bomb method) [(Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh trong sản phẩm dầu mỏ (phương pháp bom)].

ASTM D 445 Test method for kinemalic viscosity of transparent and opaque liquids (the calculation of dynamic viscosity) [(Phương pháp xác định độ nht động học của các chất lỏng trong suốt và không trong suốt (và cách tính toán độ nht động lực học)].

ASTM D 482 Test method for ash from petroleum products (Phương pháp xác định hàm lượng tro của các sản phm dầu mỏ).

ASTM D 976 Test methods for calculated cetan index of distilate fuels (Phương pháp xác định ch số xêtan trong nhiên liệu chưng cất bằng cách tính).

ASTM D 2709 Test method for water and sediment in distilate fuels by centrifuge (Phương pháp xác định nưc và tạp chất trong nhiên liệu chưng cất bằng phương pháp ly tâm).

ASTM D 4294 Test method for sulfur in petroleum and petroleum products by energy-dispersive X-ray fluorescence spetroscopy (Phương pháp xác định lưu huỳnh trong sản phẩm dầu mỏ bằng phổ bức xạ huỳnh quang tia X).

ASTM D 4530 Test method for determination of carbon residue (micro method) (Phương pháp xác định cặn cacbon - phương pháp micro).

3. Phân loại

Dựa vào hàm lượng lưu huỳnh, nhiên liệu điêzen được chia thành ba loại sau:

Ký hiệu

Hàm lượng lưu huỳnh (S), %

DO 0,05 S

Đến 0,05

DO 0,25 S

Trên 0,05 đến 0,25

DO 0,5 S

Trên 0,25 đến 0,5

4. Yêu cầu kỹ thuật

Ch tiêu chất lượng của nhiên liệu điêzen được ghi trong bảng 1.

Bảng 1 - Chỉ tiêu chất lượng của nhiên liệu điêzen

Tên chỉ tiêu

Mức

Phương pháp thử

DO 0,05 S

DO 0,25 S

DO 0,5 S

1. Hàm lượng lưu huỳnh, % khối lượng, không lớn hơn

0,05

0,25

0,5

TCVN 2708:2002 (ASTM D 1266)/TCVN 6701:2002 (ASTM D 2622)/ASTM D129/ASTM D 4294

2. Chỉ số xêtan1), không nhỏ hơn

 

45

 

ASTM D976

3. Nhiệt độ cất, oC, 90% thể tích, không lớn hơn

 

370

 

TCVN 2698:2002 (ASTM D 86)

4. Điểm chớp cháy cốc kín, oC, không nhỏ hơn

 

50

 

TCVN 6608:2000 (ASTM D 3828)/ASTM D 93

5. Độ nhớt động học ở 40oC, cSt2)

 

1,6 - 5,5

 

ASTM D 445

6. Cặn các bon của 10% cặn chưng cất, % khối lượng, không lớn hơn

 

0,3

 

TCVN 6324:1997 (ASTM D189)/ASTM D 4530

7. Điểm đông đặc, oC, không lớn hơn

 

+ 9

 

TCVN 3753:1995/ASTM D 97

8. Hàm lượng tro, % khối lượng, không lớn hơn

 

0,01

 

TCVN 2690:1995/ASTM D 482

9. Hàm lượng nước và tạp chất cơ học, % thể tích, không lớn hơn

 

0,05

 

ASTM D 2709

10. Ăn mòn mảnh đng ở 50 oC, 3 giờ, không lớn hơn

 

1

 

TCVN 2694:2000 (ASTM D130)

11. Khối lượng riêng ở 15 oC, kg/l

 

Báo cáo

 

TCVN 6594 : 2000 (ASTM D 1298)

1) Phương pháp tính chỉ s xêtan không áp dụng cho các loại nhiên liệu điêzen có phụ gia cải thiện.

2) 1 cSt = 1 mm2/s.

5. Phương pháp thử

5.1. Lấy mẫu thử: theo TCVN 6777 : 2000 (ASTM D 4057).

5.2. Phương pháp thử: các phương pháp thử ứng với từng chỉ tiêu được qui định trong bảng 1.

6. Đóng rót, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản

Theo TCVN 3891 : 1984.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5689:2002 về Nhiên liệu Điêzen (DO) - Yêu cầu Kỹ thuật

Số hiệu: TCVN5689:2002
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2002
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5689:2002 về Nhiên l...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký