Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung biểu mức thu phí qua phà trên địa bàn tỉnh An Giang. Quyết định này trực tiếp điều chỉnh các mức phí đã được quy định trước đó tại Quyết định số 42/2007/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2007, thiết lập một khung giá mới phù hợp hơn với tình hình thực tế giao thông và vận tải đường thủy tại địa phương.

- Biểu mức thu phí qua phà mới áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang

Quyết định quy định chi tiết mức thu phí đối với từng nhóm đối tượng tham gia giao thông qua phà, bao gồm cả vé lượt và vé tháng đối với một số phương tiện cụ thể như sau:

  • Hành khách đi bộ: Mức thu vé lượt là 1.000 đồng/người; vé tháng là 30.000 đồng/người.
  • Hành khách đi xe đạp: Mức thu vé lượt là 2.000 đồng/xe; vé tháng là 60.000 đồng/xe.
  • Hành khách đi xe gắn máy: Mức thu vé lượt là 4.000 đồng/xe; vé tháng là 120.000 đồng/xe.
  • Xe lôi đạp, xe đẩy: Mức thu vé lượt là 3.000 đồng/xe; vé tháng là 90.000 đồng/xe.
  • Xe thô sơ, xe ba gác và các loại xe tương tự: Mức thu vé lượt là 6.000 đồng/xe; vé tháng là 180.000 đồng/xe.
  • Xe ô tô dưới 7 ghế, xe lam và các loại xe tương tự: Mức thu vé lượt là 15.000 đồng/xe; vé tháng là 62.500 đồng/xe.
  • Xe ô tô từ 7 ghế đến dưới 12 ghế, xe tải từ 3 tấn trở xuống: Mức thu vé lượt là 20.000 đồng/xe; vé tháng là 100.000 đồng/xe.
  • Xe ô tô từ 12 ghế đến dưới 15 ghế: Mức thu vé lượt là 20.000 đồng/xe; vé tháng là 100.000 đồng/xe.
  • Xe ô tô 15 ghế, xe tải từ 3 tấn đến dưới 5 tấn: Mức thu vé lượt là 25.000 đồng/xe; vé tháng là 100.000 đồng/xe.
  • Xe khách từ trên 15 ghế đến dưới 30 ghế: Mức thu vé lượt là 30.000 đồng/xe (không áp dụng vé tháng).
  • Xe khách từ 30 ghế đến dưới 45 ghế, xe tải từ 5 tấn đến dưới 7 tấn: Mức thu vé lượt là 35.000 đồng/xe (không áp dụng vé tháng).
  • Xe khách từ 45 ghế đến dưới 52 ghế: Mức thu vé lượt là 40.000 đồng/xe (không áp dụng vé tháng).
  • Xe khách từ 52 ghế trở lên, xe tải từ 7 tấn đến dưới 10 tấn, xe đông lạnh dưới 5 tấn: Mức thu vé lượt là 50.000 đồng/xe (không áp dụng vé tháng).
  • Xe đông lạnh từ 5 tấn đến dưới 7 tấn: Mức thu vé lượt là 60.000 đồng/xe (không áp dụng vé tháng).
  • Xe container 10 feet, xe tải từ 10 tấn đến dưới 15 tấn, xe đông lạnh từ 7 tấn đến dưới 10 tấn: Mức thu vé lượt là 70.000 đồng/xe (không áp dụng vé tháng).
  • Xe container 20 feet, xe hyndai, xe cần cẩu, xe tải từ 15 tấn đến dưới 18 tấn, xe đông lạnh từ trên 10 tấn đến dưới 15 tấn: Mức thu vé lượt là 90.000 đồng/xe (không áp dụng vé tháng).
  • Xe container 40 feet, xe tải trên 18 tấn, xe đông lạnh trên 15 tấn: Mức thu vé lượt là 110.000 đồng/xe (không áp dụng vé tháng).
  • Hàng hóa chở trên xe: Mức thu phí là 4.000 đồng/tấn.

- Quy định về mức phí thuê bao trọn gói cả chuyến phà

Đối với nhu cầu thuê bao nguyên chuyến phà, mức phí được phân loại cụ thể dựa trên tải trọng của từng loại phà như sau:

  • Phà có tải trọng 15 tấn: Mức phí thuê bao là 80.000 đồng/chuyến.
  • Phà có tải trọng 30 tấn: Mức phí thuê bao là 150.000 đồng/chuyến.
  • Phà có tải trọng 60 tấn: Mức phí thuê bao là 200.000 đồng/chuyến.
  • Phà có tải trọng 100 tấn: Mức phí thuê bao là 300.000 đồng/chuyến.
  • Phà có tải trọng 200 tấn: Mức phí thuê bao là 500.000 đồng/chuyến.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Quyết định cũng nêu rõ các điều khoản về thời gian áp dụng và các cơ quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Trách nhiệm thi hành: Các cá nhân và đơn vị có trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Công ty Phà An Giang, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 01/2010/QĐ-UBND

Long Xuyên, ngày 06 tháng 01 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI BIỂU MỨC THU PHÍ QUA PHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 42/2007/QĐ-UBND NGÀY 21 THÁNG 8 NĂM 2007 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ công văn số 01/HĐND-TT ngày 04 tháng 01 năm 2010 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang về việc thỏa thuận điều chỉnh mức thu phí qua phà và qua cầu Cồn Tiên;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính
,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi biểu mức thu phí qua phà trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số 42/2007/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang như sau:

Số TT

Đối tượng thu

Đơn vị tính

Mức thu

Vé lượt

Vé tháng

1

Hành khách đi bộ

đồng/người

1.000

30.000

2

Hành khách đi xe đạp

đồng/xe

2.000

60.000

3

Hành khách đi xe gắn máy

đồng/xe

4.000

120.000

4

Xe lôi đạp, xe đẩy

đồng/xe

3.000

90.000

5

Xe thô sơ, xe ba gác và các loại xe tương tự

đồng/xe

6.000

180.000

6

Xe ô tô dưới 7 ghế, xe lam và các loại xe tương tự

đồng/xe

15.000

62.500

7

Xe ô tô 7 ghế đến dưới 12 ghế, xe tải 3 tấn trở xuống

đồng/xe

20.000

100.000

8

Xe ô tô từ 12 ghế đến dưới 15 ghế

đồng/xe

20.000

100.000

9

Xe ô tô 15 ghế, xe tải từ 3 tấn đến dưới 5 tấn

đồng/xe

25.000

100.000

10

Xe khách trên 15 ghế đến dưới 30 ghế

đồng/xe

30.000

 

11

Xe khách từ 30 ghế đến dưới 45 ghế, xe tải từ 5 đến dưới 7 tấn

đồng/xe

35.000

 

12

Xe khách từ 45 ghế đến dưới 52 ghế

đồng/xe

40.000

 

13

Xe khách từ 52 ghế trở lên, xe tải từ 7 tấn đến dưới 10 tấn, xe đông lạnh đến dưới 5 tấn

đồng/xe

50.000

 

14

Xe đông lạnh từ 5 tấn đến dưới 7 tấn

đồng/xe

60.000

 

15

Xe container 10 feet, xe tải từ 10 tấn đến dưới 15 tấn, xe đông lạnh từ 7 tấn đến dưới 10 tấn

đồng/xe

70.000

 

16

Xe container 20 feet, xe huyndai, xe cần cẩu, xe tải từ 15 tấn đến dưới 18 tấn, xe đông lạnh trên 10 tấn đến dưới 15 tấn

đồng/xe

90.000

 

17

Xe container 40 feet; xe tải trên 18 tấn; xe đông lạnh trên 15 tấn

đồng/xe

110.000

 

18

Hàng hóa chở trên xe

đồng/tấn

4.000

 

19

Thuê bao cả chuyến phà

đồng/chuyến

 

 

 - Phà 15 tấn

80.000

 

 - Phà 30 tấn

150.000

 

 - Phà 60 tấn

200.000

 

 - Phà 100 tấn

300.000

 

 - Phà 200 tấn

500.000

 

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Công ty Phà An Giang, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tài chính, Bộ Giao thông Vận tải;
- Website Chính phủ, Cục Kiểm tra VB - Bộ Tư pháp;
- TT. TU, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh; 
- Sở Tài chính, Cục Thuế;
- UBND các huyện, thị xã và thành phố;
- Công ty Phà An Giang;
- Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
- Lưu: VT, P. TH, KT, TT. Công báo

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vương Bình Thạnh

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 01/2010/QĐ-UBND sửa đổi biểu mức thu phí qua phà trên địa bàn tỉnh An Giang kèm theo Quyết định 42/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành

Số hiệu: 01/2010/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 06/01/2010
Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
Người ký: Vương Bình Thạnh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/01/2010
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 01/2010/QĐ-UBND sửa đổi biểu mức t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký