Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 10/2011/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung biểu mức thu phí qua phà trên địa bàn tỉnh An Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh trực tiếp mức phí đối với các phương tiện giao thông và người đi bộ khi tham gia giao thông đường thủy qua các bến phà thuộc phạm vi quản lý của tỉnh, thay thế cho các quy định không còn phù hợp trước đó.

- Biểu mức thu phí qua phà chi tiết trên địa bàn tỉnh An Giang

Quyết định quy định chi tiết mức thu phí áp dụng cho từng nhóm đối tượng cụ thể dưới hình thức vé lượt và vé tháng như sau:

  • Hành khách đi bộ: Mức thu vé lượt là 1.000 đồng/người; vé tháng là 30.000 đồng/người.
  • Hành khách đi xe đạp: Mức thu vé lượt là 2.000 đồng/xe; vé tháng là 60.000 đồng/xe.
  • Hành khách đi xe gắn máy: Mức thu vé lượt là 5.000 đồng/xe; vé tháng là 150.000 đồng/xe.
  • Xe lôi đạp, xe đẩy: Mức thu vé lượt là 3.000 đồng/xe; vé tháng là 90.000 đồng/xe.
  • Xe thô sơ, xe ba gác và các loại xe tương tự: Mức thu vé lượt là 7.000 đồng/xe; vé tháng là 210.000 đồng/xe.
  • Xe ô tô dưới 7 ghế, xe lam và các loại xe tương tự: Mức thu vé lượt là 18.000 đồng/xe; vé tháng là 108.000 đồng/xe.
  • Xe ô tô từ 7 ghế đến dưới 12 ghế, xe tải dưới 3 tấn: Mức thu vé lượt là 23.000 đồng/xe; vé tháng là 138.000 đồng/xe.
  • Xe ô tô từ 12 ghế đến dưới 15 ghế: Mức thu vé lượt là 23.000 đồng/xe; vé tháng là 138.000 đồng/xe.
  • Xe ô tô 15 ghế, xe tải từ 3 tấn đến dưới 5 tấn: Mức thu vé lượt là 30.000 đồng/xe; vé tháng là 174.000 đồng/xe.
  • Xe khách trên 15 ghế đến dưới 30 ghế: Mức thu vé lượt là 35.000 đồng/xe (không áp dụng hình thức vé tháng).
  • Xe khách từ 30 ghế đến dưới 45 ghế, xe tải từ 5 tấn đến dưới 7 tấn: Mức thu vé lượt là 40.000 đồng/xe (không áp dụng hình thức vé tháng).
  • Xe khách từ 45 ghế đến dưới 52 ghế: Mức thu vé lượt là 45.000 đồng/xe (không áp dụng hình thức vé tháng).
  • Xe khách từ 52 ghế trở lên, xe tải từ 7 tấn đến dưới 10 tấn, xe đông lạnh dưới 5 tấn: Mức thu vé lượt là 60.000 đồng/xe (không áp dụng hình thức vé tháng).
  • Xe đông lạnh từ 5 tấn đến dưới 7 tấn: Mức thu vé lượt là 70.000 đồng/xe (không áp dụng hình thức vé tháng).
  • Xe container 10 feet, xe tải từ 10 tấn đến dưới 15 tấn, xe đông lạnh từ 7 tấn đến dưới 10 tấn: Mức thu vé lượt là 80.000 đồng/xe (không áp dụng hình thức vé tháng).
  • Xe container 20 feet, xe hyundai, xe cần cẩu, xe tải từ 15 tấn đến dưới 18 tấn, xe đông lạnh từ 10 tấn đến dưới 15 tấn: Mức thu vé lượt là 100.000 đồng/xe (không áp dụng hình thức vé tháng).
  • Xe container 40 feet, xe tải từ 18 tấn trở lên, xe đông lạnh từ 15 tấn trở lên: Mức thu vé lượt là 120.000 đồng/xe (không áp dụng hình thức vé tháng).
  • Hàng hóa chở trên xe: Mức thu phí được tính theo khối lượng thực tế là 5.000 đồng/tấn.
  • Mức phí thuê bao cả chuyến phà (tính theo từng loại tải trọng phà):
    • Phà có tải trọng 15 tấn: Mức thu là 80.000 đồng/chuyến.
    • Phà có tải trọng 30 tấn: Mức thu là 150.000 đồng/chuyến.
    • Phà có tải trọng 60 tấn: Mức thu là 200.000 đồng/chuyến.
    • Phà có tải trọng 100 tấn: Mức thu là 300.000 đồng/chuyến.
    • Phà có tải trọng 200 tấn: Mức thu là 500.000 đồng/chuyến.

- Hiệu lực thi hành và quy định thay thế

  • Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc sửa đổi biểu mức thu phí qua phà trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số 42/2007/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2007.

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện và thi hành

Các cơ quan, đơn vị và cá nhân sau đây chịu trách nhiệm thi hành quyết định này:

  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
  • Giám đốc Sở Tài chính tỉnh An Giang.
  • Cục trưởng Cục Thuế tỉnh An Giang.
  • Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Phà An Giang.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh An Giang.
  • Thủ trưởng các đơn vị, cơ quan có liên quan trên địa bàn tỉnh An Giang.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 10/2011/QĐ-UBND

An Giang, ngày 01 tháng 04 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI BIỂU MỨC THU PHÍ QUA PHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 42/2007/QĐ-UBND NGÀY 21 THÁNG 8 NĂM 2007 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ công văn số 28/HĐND-TT ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang về việc trả lời tờ trình số 12/TTr-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi biểu mức thu phí qua phà trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số 42/2007/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang như sau:

Số TT

Đối tượng thu

Đơn vị tính

Mức thu

Vé lượt

Vé tháng

1

Hành khách đi bộ

đồng/người

1.000

30.000

2

Hành khách đi xe đạp

đồng/xe

2.000

60.000

3

Hành khách đi xe gắn máy

đồng/xe

5.000

150.000

4

Xe lôi đạp, xe đẩy

đồng/xe

3.000

90.000

5

Xe thô sơ, xe ba gác và các loại xe tương tự

đồng/xe

7.000

210.000

6

Xe ô tô dưới 7 ghế, xe lam và các loại xe tương tự

đồng/xe

18.000

108.000

7

Xe ô tô từ 7 ghế đến dưới 12 ghế, xe tải dưới 3 tấn

đồng/xe

23.000

138.000

8

Xe ô tô từ 12 ghế đến dưới 15 ghế

đồng/xe

23.000

138.000

9

Xe ô tô 15 ghế, xe tải từ 3 tấn đến dưới 5 tấn

đồng/xe

30.000

174.000

10

Xe khách trên 15 ghế đến dưới 30 ghế

đồng/xe

35.000

 

11

Xe khách từ 30 ghế đến dưới 45 ghế, xe tải từ 5 tấn đến dưới 7 tấn

đồng/xe

40.000

 

12

Xe khách từ 45 ghế đến dưới 52 ghế

đồng/xe

45.000

 

13

Xe khách từ 52 ghế trở lên, xe tải từ 7 tấn đến dưới 10 tấn, xe đông lạnh dưới 5 tấn

đồng/xe

60.000

 

14

Xe đông lạnh từ 5 tấn đến dưới 7 tấn

đồng/xe

70.000

 

15

Xe container 10 feet, xe tải từ 10 tấn đến dưới 15 tấn, xe đông lạnh từ 7 tấn đến dưới 10 tấn

đồng/xe

80.000

 

16

Xe container 20 feet, xe huyndai, xe cần cẩu, xe tải từ 15 tấn đến dưới 18 tấn, xe đông lạnh từ 10 tấn đến dưới 15 tấn

đồng/xe

100.000

 

17

Xe container 40 feet; xe tải từ 18 tấn trở lên; xe đông lạnh từ 15 tấn trở lên

đồng/xe

120.000

 

18

Hàng hóa chở trên xe

đồng/tấn

5.000

 

19

Thuê bao cả chuyến phà

đồng/chuyến

 

 

- Phà 15 tấn

80.000

 

- Phà 30 tấn

150.000

 

- Phà 60 tấn

200.000

 

- Phà 100 tấn

300.000

 

- Phà 200 tấn

500.000

 

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc sửa đổi biểu mức thu phí qua phà trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số 42/2007/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Phà An Giang, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải;
- Website Chính phủ, Cục Kiểm tra VB –Bộ Tư pháp;
- TT.TU, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Sở Tài chính, Cục Thuế;
- UBND các huyện, thị xã và thành phố;
- Công ty TNHH một thành viên Phà An Giang;
- Lãnh đạo VP.UBND tỉnh;
- Lưu: VT, P. TH, KT, TT. Công báo.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vương Bình Thạnh

 

Văn bản liên quan hiệu lực
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 10/2011/QĐ-UBND sửa đổi biểu mức thu phí qua phà trên địa bàn tỉnh An Giang kèm theo Quyết định 42/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành

Số hiệu: 10/2011/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 01/04/2011
Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
Người ký: Vương Bình Thạnh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/04/2011
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 10/2011/QĐ-UBND sửa đổi biểu mức t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký