Tóm tắt Quyết định 01/2017/QĐ-UBND điều chỉnh hoạt động Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Trị
Quyết định 01/2017/QĐ-UBND (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/03/2017) thực hiện việc điều chỉnh toàn diện về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, cơ chế hoạt động và nguồn vốn của Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Trị. Quyết định này sửa đổi, bổ sung trực tiếp các quy định tại Điều 1 Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND ngày 23/8/2011 của UBND tỉnh Quảng Trị. Dưới đây là các nội dung điều chỉnh cốt lõi:
- Vị trí pháp lý và chức năng của Quỹ phát triển đất
- Vị trí pháp lý: Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Trị là tổ chức tài chính nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh. Quỹ có tư cách pháp nhân, thực hiện chế độ hạch toán độc lập, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước cùng các tổ chức tín dụng để hoạt động theo quy định của pháp luật. Trụ sở làm việc của Quỹ được đặt tại Sở Tài chính tỉnh Quảng Trị.
- Chức năng hoạt động: Quỹ thực hiện nhận vốn từ ngân sách nhà nước và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác (như vốn viện trợ, tài trợ, hỗ trợ hoặc nhận ủy thác quản lý của các tổ chức quốc tế, tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước theo chương trình, dự án). Nguồn vốn này được sử dụng để ứng vốn cho công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tạo quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, đồng thời thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao.
- Kinh phí hoạt động: Toàn bộ kinh phí hoạt động của Quỹ do ngân sách tỉnh đảm bảo và được bố trí thông qua Văn phòng Sở Tài chính. Việc tổ chức, hoạt động, quản lý và sử dụng Quỹ tuân thủ theo Điều lệ được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và điều hành
Bộ máy quản lý và điều hành của Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Trị được tổ chức theo chế độ kiêm nhiệm, bao gồm ba bộ phận cấu thành:
- Hội đồng quản lý Quỹ: Gồm từ 05 đến 07 thành viên do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm và hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Trong đó, Chủ tịch Hội đồng quản lý là một Phó Chủ tịch UBND tỉnh; Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý kiêm Giám đốc Quỹ là Giám đốc Sở Tài chính. Các thành viên khác là đại diện lãnh đạo các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường cùng các ngành, đơn vị liên quan do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
- Ban kiểm soát Quỹ: Gồm từ 03 đến 05 thành viên hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Trưởng ban kiểm soát do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ. Phó Trưởng ban kiểm soát và các thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng Ban kiểm soát.
- Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ: Hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Giám đốc Quỹ là Giám đốc Sở Tài chính. Phó Giám đốc Quỹ và Kế toán trưởng do Giám đốc Quỹ đề nghị, được Chủ tịch Hội đồng quản lý xem xét và trình Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm. Bộ máy giúp việc sử dụng một số công chức, viên chức có chuyên môn, nghiệp vụ thuộc biên chế của Sở Tài chính.
- Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện và tạo nguồn vốn
Quyết định quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc vận hành và bổ sung nguồn vốn cho Quỹ:
- Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh quyết định nhân sự Hội đồng quản lý Quỹ. Đồng thời, chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh bố trí dự toán ngân sách nhà nước hàng năm để bổ sung nguồn vốn hoạt động cho Quỹ.
- Giám đốc Quỹ phát triển đất tỉnh: Căn cứ quy định hiện hành để dự thảo, lấy ý kiến các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ và các cơ quan liên quan để trình cấp có thẩm quyền quyết định các nội dung về: Điều lệ tổ chức và hoạt động; thành viên Ban kiểm soát; bộ máy cơ quan điều hành nghiệp vụ và các nội dung liên quan khác.
- UBND các huyện, thành phố, thị xã: Có trách nhiệm điều tiết ngân sách tỉnh từ nguồn thu tiền sử dụng đất theo tỷ lệ do HĐND tỉnh quyết định để bổ sung nguồn vốn cho Quỹ phát triển đất tỉnh.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2017.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Hội đồng quản lý Quỹ; Giám đốc Quỹ phát triển đất tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 01/2017/QĐ-UBND | Quảng Trị, ngày 15 tháng 02 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, CƠ CẤU TỔ CHỨC, CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG VÀ NGUỒN VỐN CỦA QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT TỈNH QUẢNG TRỊ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Quyết định số 40/2010/QĐ-TTg ngày 12 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất;
Căn cứ Nghị quyết số 17/2016/NQ-HĐND ngày 19 tháng 8 năm 2016 của HĐND tỉnh về cơ chế tài chính xây dựng cơ sở hạ tầng phát triển quỹ đất và giải phóng mặt bằng, tạo quỹ đất sạch;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, cơ chế hoạt động và nguồn vốn của của Quỹ phát triển đất tỉnh quy định tại Điều 1, Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND ngày 23/8/2011 của UBND tỉnh như sau:
1. Vị trí và chức năng:
2. Cơ cấu tổ chức của Quỹ, gồm có:
a) Hội đồng quản lý Quỹ có từ 05 đến 07 thành viên, do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm và hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, trong đó:
- Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ là một Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ kiêm Giám đốc Quỹ là Giám đốc Sở Tài chính;
- Các thành viên khác của Hội đồng quản lý Quỹ là đại diện lãnh đạo: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường và các ngành, đơn vị liên quan do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
b) Ban kiểm soát Quỹ có từ 03 đến 05 thành viên, hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, trong đó:
- Trưởng ban kiểm soát Quỹ do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ;
- Phó Trưởng ban kiểm soát và các thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng Ban kiểm soát Quỹ.
c) Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, gồm:
- Giám đốc Quỹ là Giám đốc Sở Tài chính;
- Phó Giám đốc Quỹ và Kế toán trưởng do Giám đốc Quỹ đề nghị, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, trình Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm;
- Bộ máy giúp việc: Sử dụng một số công chức, viên chức có chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tài chính.
3. Kinh phí hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh do ngân sách tỉnh đảm bảo và được bố trí qua Văn phòng Sở Tài chính.
4. Việc tổ chức, hoạt động, quản lý và sử dụng Quỹ thực hiện theo Điều lệ được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các Sở, Ban, ngành, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh quyết định nhân sự Hội đồng quản lý Quỹ phát triển đất tỉnh.
2. Giao Giám đốc Quỹ phát triển đất tỉnh căn cứ vào các quy định hiện hành, dự thảo, lấy ý kiến các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ; các cơ quan, đơn vị liên quan (nếu cần thiết) để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định các nội dung:
- Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ;
- Thành viên Ban kiểm soát Quỹ;
- Bộ máy cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ;
- Các nội dung khác có liên quan.
3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh bố trí dự toán ngân sách nhà nước hàng năm bổ sung nguồn vốn hoạt động của Quỹ.
4. UBND các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm điều tiết ngân sách tỉnh nguồn thu tiền sử dụng đất theo tỷ lệ do HĐND tỉnh quyết định để bổ sung nguồn vốn Quỹ phát triển đất tỉnh.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2017
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Hội đồng quản lý Quỹ, Giám đốc Quỹ phát triển đất tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Quyết định 40/2010/QĐ-TTg ban hành quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Luật đất đai 2013
- 4 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 6 Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 7 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 9 Nghị quyết 17/2016/NQ-HĐND về cơ chế tài chính xây dựng cơ sở hạ tầng phát triển quỹ đất và giải phóng mặt bằng, tạo quỹ đất sạch do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành
- 1 Quyết định 13/2014/QĐ-UBND sửa đổi quyết định 21/2012/QĐ-UBND về Điều lệ tổ chức, hoạt động và Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất tỉnh Vĩnh Phúc
- 2 Quyết định 04/2015/QĐ-UBND sáp nhập Quỹ phát triển đất tỉnh vào Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Quảng Ngãi
- 3 Quyết định 485/QĐ-UBND năm 2016 về thành lập Quỹ phát triển đất tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 4 Quyết định 05/2017/QĐ-UBND quy chế phối hợp giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất, Chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất với Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, đơn vị có liên quan, trong việc tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Phát triển quỹ đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 5 Quyết định 24/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế tổ chức, hoạt động và quản lý, sử dụng Quỹ Phát triển đất tỉnh Bắc Giang kèm theo Quyết định 130/2011/QĐ-UBND
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Quyết định 40/2010/QĐ-TTg ban hành quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Luật đất đai 2013
- 4 Quyết định 13/2014/QĐ-UBND sửa đổi quyết định 21/2012/QĐ-UBND về Điều lệ tổ chức, hoạt động và Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất tỉnh Vĩnh Phúc
- 5 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 6 Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 7 Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 8 Quyết định 04/2015/QĐ-UBND sáp nhập Quỹ phát triển đất tỉnh vào Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Quảng Ngãi
- 9 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 10 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 11 Nghị quyết 17/2016/NQ-HĐND về cơ chế tài chính xây dựng cơ sở hạ tầng phát triển quỹ đất và giải phóng mặt bằng, tạo quỹ đất sạch do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành
- 12 Quyết định 485/QĐ-UBND năm 2016 về thành lập Quỹ phát triển đất tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 13 Quyết định 05/2017/QĐ-UBND quy chế phối hợp giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất, Chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất với Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, đơn vị có liên quan, trong việc tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Phát triển quỹ đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 14 Quyết định 24/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế tổ chức, hoạt động và quản lý, sử dụng Quỹ Phát triển đất tỉnh Bắc Giang kèm theo Quyết định 130/2011/QĐ-UBND