Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số nội dung quan trọng của Điều lệ tổ chức, hoạt động và Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất tỉnh Vĩnh Phúc ban hành kèm theo Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND ngày 18/7/2012. Văn bản này tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình ứng vốn, siết chặt kỷ cương hoàn trả vốn ứng, và quy định rõ ràng các chế tài xử lý đối với các trường hợp chậm hoàn trả hoặc sử dụng vốn sai mục đích.

Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách, quy định mới được sửa đổi, bổ sung theo Quyết định này:

- Cơ chế giải quyết ứng vốn trong trường hợp cấp bách
  • Bổ sung quy định mới tại Khoản 5 Điều 23 nhằm giải quyết các tình huống khẩn cấp trong thực tế.
  • Trong trường hợp phát sinh nhu cầu ứng vốn cấp bách nhưng cả Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ đều đi công tác vắng, Ban Giám đốc Quỹ phát triển đất được giao quyền trực tiếp trình Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh xem xét, quyết định việc ứng vốn.
  • Sau khi UBND tỉnh quyết định và thực hiện ứng vốn, Ban Giám đốc Quỹ có trách nhiệm báo cáo lại nội dung này cho Hội đồng quản lý Quỹ trong kỳ họp gần nhất.
- Đơn giản hóa và chuẩn hóa hồ sơ đề nghị ứng vốn
  • Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 2 Điều 24 về thành phần hồ sơ của các đơn vị, tổ chức có nhu cầu ứng vốn.
  • Các đơn vị, tổ chức cần gửi công văn đề nghị kèm theo các tài liệu cơ sở của dự án, bao gồm Bản đăng ký kế hoạch ứng vốn.
  • Các tài liệu kèm theo có thể là bản chính hoặc bản sao y bản chính và chỉ cần gửi một lần duy nhất cho đến khi dự án kết thúc đầu tư (trừ trường hợp dự án có sự điều chỉnh, bổ sung thông tin hoặc nội dung đầu tư). Quy định này giúp giảm thiểu thủ tục hành chính rườm rà cho các chủ đầu tư.
- Quy định về thời hạn hoàn trả và cơ chế gia hạn vốn ứng
  • Xác định thời hạn hoàn trả vốn ứng: Thời hạn hoàn trả vốn ứng được xác định cụ thể cho từng dự án dựa trên các căn cứ: tiến độ hoàn thành dự án tại thời điểm thẩm định ứng vốn, kế hoạch cấp đất dịch vụ, kế hoạch đất giãn dân, kế hoạch đấu giá quyền sử dụng đất và cam kết cụ thể của đơn vị xin ứng vốn.
  • Cơ chế gia hạn thời gian hoàn trả: Đối với các trường hợp gặp khó khăn do nguyên nhân khách quan ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng huy động nguồn vốn để hoàn trả, đơn vị ứng vốn sẽ được xem xét gia hạn.
  • Thẩm quyền và thời gian gia hạn tối đa: Thẩm quyền quyết định gia hạn thực hiện theo thẩm quyền quyết định ứng vốn quy định tại Điều 23. Thời gian gia hạn tối đa không được vượt quá 1/2 (một nửa) thời gian ứng vốn ban đầu.
  • Hồ sơ xin gia hạn bao gồm: Công văn xin gia hạn thời gian hoàn trả vốn ứng; Báo cáo chi tiết về các nguyên nhân khách quan ảnh hưởng đến tiến độ hoàn trả vốn và các tài liệu minh chứng liên quan.
  • Trường hợp đặc biệt: Nếu đã hết thời gian gia hạn tối đa mà đơn vị vẫn chưa thể hoàn trả được vốn ứng, Quỹ phát triển đất có trách nhiệm báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ để trình UBND tỉnh xem xét, đưa ra quyết định xử lý cuối cùng.
- Chế tài xử lý vi phạm và biện pháp cưỡng chế thu hồi vốn ứng
  • Trường hợp sử dụng vốn sai mục đích hoặc quá hạn không hoàn trả: Nếu đơn vị sử dụng vốn ứng không đúng mục đích đã cam kết hoặc đã quá hạn hoàn trả mà không chủ động huy động, bố trí nguồn vốn để hoàn trả, Quỹ phát triển đất sẽ chủ động báo cáo UBND tỉnh.
  • Biện pháp cưỡng chế: UBND tỉnh sẽ thực hiện thu hồi vốn ứng, phí ứng vốn và phí ứng vốn quá hạn bằng cách khấu trừ trực tiếp vào số bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách của chính đơn vị đó trong dự toán ngân sách hàng năm.
- Quy định về phí ứng vốn quá hạn
  • Bổ sung Khoản 4 vào Điều 27 nhằm áp dụng chế tài tài chính đối với các đơn vị chậm trễ thực hiện nghĩa vụ hoàn trả.
  • Đối tượng áp dụng là các dự án đã đến hạn hoàn trả nhưng đơn vị chưa bố trí được nguồn vốn hoàn trả, đồng thời không báo cáo rõ nguyên nhân chậm trễ hoặc nguyên nhân chậm trễ được xác định là do lỗi chủ quan của đơn vị nhận vốn ứng.
  • Mức phí ứng vốn quá hạn: Được tính bằng mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính phí ứng vốn quá hạn.
  • Cách tính phí: Phí ứng vốn quá hạn được xác định dựa trên mức phí ứng vốn quá hạn quy định và số ngày thực tế quá hạn của khoản ứng vốn.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Các nội dung khác: Tất cả các nội dung khác quy định tại Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND ngày 18/7/2012 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc không bị sửa đổi, bổ sung tại văn bản này thì vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý và tiếp tục được thực hiện.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Lao động - Thương binh và Xã hội; các Thành viên Hội đồng quản lý Quỹ; Giám đốc Quỹ phát triển đất tỉnh; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Trưởng Ban Giải phóng mặt bằng và Phát triển quỹ đất tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 13/2014/QĐ-UBND

Vĩnh Yên, ngày 06 tháng 03 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 21/2012/QĐ-UBND NGÀY 18/7/2012 CỦA UBND TỈNH VĨNH PHÚC BAN HÀNH ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG VÀ QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT TỈNH VĨNH PHÚC.

ỦY BAN NHÂN DÂN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Quyết định số 40/2010/QĐ-TTg ngày 12/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất;

Căn cứ Thông tư số 151/2010/TT-BTC ngày 27/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn áp dụng các loại thuế và các khoản nộp Ngân sách Nhà nước đối với Quỹ phát triển đất;

Căn cứ Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND ngày 18/7/2012 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc Ban hành Điều lệ tổ chức, hoạt động và Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất tỉnh Vĩnh Phúc.

Theo đề nghị của Quỹ phát triển đất tỉnh Vĩnh Phúc tại tờ trình số 03/TTr-QPTĐ ngày 25/01/2014; Ý kiến thẩm định Văn bản Quy phạm Pháp luật của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 18/BC-STP ngày 24/02/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều lệ tổ chức, hoạt động và Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất tỉnh Vĩnh Phúc ban hành kèm theo Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND ngày 18/7/2012 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc, như sau:

1. Bổ sung khoản 5 vào Điều 23:

“5. Trường hợp cấp bách cần thực hiện ứng vốn mà Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ đi công tác vắng, giao Ban Giám đốc Quỹ phát triển đất trình UBND tỉnh quyết định ứng vốn, sau đó báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điểm a, khoản 2 Điều 24, như sau:

“Các đơn vị, tổ chức có nhu cầu ứng vốn gửi công văn đề nghị kèm theo các tài liệu cơ sở của dự án (gồm Ban đăng ký kế hoạch ứng vốn, kèm theo bản chính hoặc bản sao y bản chính chỉ gửi một lần cho đến khi dự án kết thúc đầu tư, trừ trường hợp phải bổ sung, điều chỉnh)”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và bổ sung điểm 3.3, điểm 3.4 vào khoản 3 Điều 26, như sau:

“1. Thời hạn hoàn trả vốn ứng Quỹ phát triển đất căn cứ theo tiến độ hoàn thành dự án tại thời điểm thẩm định ứng vốn, kế hoạch cấp đất dịch vụ, đất giãn dân, kế hoạch đấu giá QSDĐ và cam kết của đơn vị xin ứng vốn để quy định cụ thể thời gian hoàn trả vốn ứng đối với từng dự án”.

“3.3. Đối với những trường hợp do nguyên nhân khách quan ảnh hưởng tới khả năng huy động nguồn vốn để hoàn trả vốn ứng thì được xem xét gia hạn. Thẩm quyền gia hạn thời gian hoàn trả vốn thực hiện theo thẩm quyền quyết định ứng vốn quy định tại Điều 23 Quyết định này. Thời gian gia hạn tối đa không quá 1/2 thời gian ứng vốn. Hồ sơ xin gia hạn bao gồm:

- Công văn xin gia hạn thời gian hoàn trả vốn ứng:

- Báo cáo nguyên nhân khách quan ảnh hưởng đến việc hoàn trả vốn ứng và các tài liệu liên quan.

Trường hợp đặc biệt mà hết thời gian gia hạn mà đơn vị ứng vốn chưa hoàn trả được vốn ứng thì Quỹ phát triển đất báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ trình UBND tỉnh Quyết định”.

“3.4. Trường hợp sử dụng vốn ứng không đúng mục đích phải thu hồi hoặc quá thời hạn hoàn trả vốn ứng mà đơn vị được ứng vốn chưa huy động, bố trí nguồn vốn để hoàn trả thì Quỹ phát triển đất sẽ chủ động báo cáo UBND tỉnh để thu hồi vốn ứng, phí ứng vốn và phí ứng vốn quá hạn bằng việc trừ vào số bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách đơn vị đó trong dự toán ngân sách hàng năm”.

4. Bổ sung khoản 4 vào Điều 27, như sau:

“4. Đối với những dự án đến hạn hoàn trả vốn ứng mà đơn vị chưa bố trí nguồn vốn hoàn trả vốn ứng đồng thời không báo cáo rõ nguyên nhân chậm hoàn trả vốn ứng hoặc nguyên nhân do lỗi chủ quan của đơn vị nhận vốn ứng thì Quỹ phát triển đất được tính phí ứng vốn quá hạn. Mức phí ứng vốn quá hạn được tính bằng lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm tính phí ứng vốn quá hạn. Phí ứng vốn quá hạn được tính theo mức phí ứng vốn quá hạn và số ngày quá hạn”.

Điều 2. Các nội dung khác tại Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND ngày 18/7/2012 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc Ban hành Điều lệ tổ chức, hoạt động và Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất tỉnh Vĩnh Phúc vẫn được giữ nguyên.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Lao động, Thương binh và Xã hội; Các Thành viên Hội đồng quản lý Quỹ; Giám đốc Quỹ phát triển đất tỉnh Vĩnh Phúc; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc; Trưởng Ban Giải phóng mặt bằng và Phát triển quỹ đất tỉnh Vĩnh Phúc; Giám đốc và thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các Tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban MTTQVN; Website Chính phủ;
- Bộ TN&MT, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ;
- Cục kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;
- TTTU, TTHĐND, TTĐĐBQH tỉnh;
- CPCT, CPVP;
- Như Điều 3 (t/h);
- Báo VP, Đài PTTH tỉnh, Công báo tỉnh;
- Cổng thông tin – Giao tiếp điện tử tỉnh;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hà Hòa Bình

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 13/2014/QĐ-UBND sửa đổi quyết định 21/2012/QĐ-UBND về Điều lệ tổ chức, hoạt động và Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất tỉnh Vĩnh Phúc

Số hiệu: 13/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 06/03/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Phúc
Người ký: Hà Hòa Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/03/2014
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 13/2014/QĐ-UBND sửa đổi quyết định...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký