Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình ban hành nhằm quy định chi tiết về giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập khung giá dịch vụ trông giữ xe đối với cả các điểm đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, đồng thời phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước liên quan.

Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết toàn bộ nội dung cốt lõi của Quyết định 01/2019/QĐ-UBND:

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quyết định quy định mức giá cụ thể đối với dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và mức giá tối đa đối với dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ trông giữ xe; các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ trông giữ xe; và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
  • Trường hợp ngoại lệ: Quy định này không áp dụng đối với dịch vụ trông giữ xe của học sinh tại các cơ sở giáo dục.

- Biểu giá dịch vụ trông giữ xe đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

Mức giá dưới đây đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT) và được phân chia cụ thể theo thời gian, địa điểm và loại phương tiện:

  • Dịch vụ trông giữ xe ban ngày (từ sau 6 giờ đến trước 22 giờ trong ngày):
    • Xe đạp, xe đạp điện, xe xích lô: 1.000 đồng/xe/lượt.
    • Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện): 2.000 đồng/xe/lượt.
    • Xe ô tô con, xe taxi: 10.000 đồng/xe/lượt.
    • Xe tải từ 3,5 tấn trở xuống (bao gồm cả máy kéo và rơ moóc): 10.000 đồng/xe/lượt.
    • Xe tải trên 3,5 tấn (bao gồm cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc): 15.000 đồng/xe/lượt.
    • Xe chở khách từ 12 chỗ ngồi trở lên: 15.000 đồng/xe/lượt.
  • Dịch vụ trông giữ xe ban đêm (từ 22 giờ đến trước 6 giờ sáng ngày hôm sau) tại các bến xe:
    • Xe đạp, xe đạp điện, xe xích lô: 2.000 đồng/xe/lượt.
    • Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện): 5.000 đồng/xe/lượt.
    • Xe ô tô con, xe taxi: 15.000 đồng/xe/lượt.
    • Xe tải từ 3,5 tấn trở xuống (bao gồm cả máy kéo và rơ moóc): 15.000 đồng/xe/lượt.
    • Xe tải trên 3,5 tấn (bao gồm cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc): 20.000 đồng/xe/lượt.
    • Xe chở khách từ 12 chỗ ngồi trở lên: 20.000 đồng/xe/lượt.
  • Dịch vụ trông giữ xe ban đêm (từ 22 giờ đến trước 6 giờ sáng ngày hôm sau) tại các nơi khác (ngoài bến xe):
    • Xe đạp, xe đạp điện, xe xích lô: 2.000 đồng/xe/lượt.
    • Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện): 5.000 đồng/xe/lượt.
    • Xe ô tô con, xe taxi: 20.000 đồng/xe/lượt.
    • Xe tải từ 3,5 tấn trở xuống (bao gồm cả máy kéo và rơ moóc): 20.000 đồng/xe/lượt.
    • Xe tải trên 3,5 tấn (bao gồm cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc): 30.000 đồng/xe/lượt.
    • Xe chở khách từ 12 chỗ ngồi trở lên: 30.000 đồng/xe/lượt.
  • Dịch vụ trông giữ xe theo tháng:
    • Xe đạp, xe đạp điện, xe xích lô: 20.000 đồng/xe/tháng.
    • Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện): 50.000 đồng/xe/tháng.
    • Xe ô tô con, xe taxi: 300.000 đồng/xe/tháng.
    • Xe tải từ 3,5 tấn trở xuống (bao gồm cả máy kéo và rơ moóc): 300.000 đồng/xe/tháng.
    • Xe tải trên 3,5 tấn (bao gồm cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc): 350.000 đồng/xe/tháng.
    • Xe chở khách từ 12 chỗ ngồi trở lên: 350.000 đồng/xe/tháng.
  • Phương thức tính giá khi trông giữ xe cả ngày và đêm:
    • Trường hợp tổng thời gian trông giữ từ 12 giờ trở lên: Mức giá tối đa được tính bằng giá trông giữ xe ban ngày cộng (+) với giá trông giữ xe ban đêm.
    • Trường hợp tổng thời gian trông giữ dưới 12 giờ: Mức giá được tính bằng trung bình cộng giữa giá trông giữ xe ban ngày và giá trông giữ xe ban đêm (áp dụng nguyên tắc làm tròn số đến đơn vị nghìn đồng).

- Giá dịch vụ trông giữ xe đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước

  • Các tổ chức, cá nhân đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước được tự quyết định mức giá cụ thể phù hợp với phương thức và điều kiện trông giữ thực tế.
  • Giới hạn trần: Mức giá cụ thể áp dụng tối đa không được vượt quá 1,5 lần so với mức giá dịch vụ trông giữ xe tương ứng tại các điểm đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

- Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan

  • Sở Tài chính: Chủ trì và phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện công tác kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành quy định về giá dịch vụ trông giữ xe của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.
  • Cơ quan Thuế: Chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, rà soát việc chấp hành pháp luật về thuế; hướng dẫn các đơn vị cung cấp dịch vụ thực hiện kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế đúng quy định.
  • Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát hoạt động trông giữ xe tại địa phương; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.
  • Các cơ quan thông tin đại chúng (Đài Phát thanh và Truyền hình Thái Bình, Báo Thái Bình...): Đẩy mạnh tuyên truyền rộng rãi các quy định này để người dân nắm rõ và thực hiện quyền giám sát.
  • Các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ: Bắt buộc phải thực hiện niêm yết công khai giá dịch vụ tại địa điểm trông giữ xe; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế với nhà nước.

- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp

  • Ngày có hiệu lực: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/04/2019.
  • Điều khoản bãi bỏ: Bãi bỏ quy định về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại Mục 4, Danh mục bổ sung, điều chỉnh một số loại phí, lệ phí kèm theo Quyết định số 2736/QĐ-UBND ngày 15/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình.
  • Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung, các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01/2019/QĐ-UBND

Thái Bình, ngày 27 tháng 03 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ TRÔNG GIỮ XE TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25/11/2015;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 40/TTr-SGTVT ngày 05/3/2019.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định giá cụ thể đối với dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và giá tối đa đối với dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các tổ chức, cá nhân được phép cung cấp dịch vụ trông giữ xe;

b) Các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ trông giữ xe;

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

3. Quy định này không áp dụng đối với đối tượng là các cơ sở giáo dục trông giữ xe của học sinh.

Điều 2. Giá dịch vụ trông giữ xe tại các điểm trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng)

1. Đối với trường hợp trông giữ xe ban ngày hoặc ban đêm:

TT

Danh mục

Đơn vị tính

Mức giá

1

Dịch vụ trông giữ xe ban ngày (từ sau 6 giờ đến trước 22 giờ trong ngày)

 

 

 

Xe đạp, xe đạp điện, xe xích lô

đồng/xe/lượt

1.000

 

Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện)

đồng/xe/lượt

2.000

 

Xe ô tô con, xe taxi

đồng/xe/lượt

10.000

 

Xe tải từ 3,5 tấn trở xuống (bao gồm cả máy kéo và rơ moóc)

đồng/xe/lượt

10.000

 

Xe tải trên 3,5 tấn (bao gồm cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc)

đồng/xe/lượt

15.000

 

Xe chở khách từ 12 chỗ ngồi trở lên

đồng/xe/lượt

15.000

2

Dịch vụ trông giữ xe ban đêm (từ 22 giờ đến trước 6 giờ sáng ngày hôm sau)

 

 

a

Tại các bến xe

 

 

 

Xe đạp, xe đạp điện, xe xích lô

đồng/xe/lượt

2.000

 

Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy

(kể cả xe máy điện)

đồng/xe/lượt

5.000

 

Xe ô tô con, xe taxi

đồng/xe/lượt

15.000

 

Xe tải từ 3,5 tấn trở xuống (bao gồm cả máy kéo và rơ moóc)

đồng/xe/lượt

15.000

 

Xe tải trên 3,5 tấn (bao gồm cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc)

đồng/xe/lượt

20.000

 

Xe chở khách từ 12 chỗ ngồi trở lên

đông/xe/lượt

20.000

b

Tại các nơi khác

 

 

 

Xe đạp, xe đạp điện, xe xích lô

đồng/xe/lượt

2.000

 

Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện)

đồng/xe/lượt

5.000

 

Xe ô tô con, xe taxi

đồng/xe/lượt

20.000

 

Xe tải từ 3,5 tấn trở xuống (bao gồm cả máy kéo và rơ moóc)

đồng/xe/lượt

20.000

 

Xe tải trên 3,5 tấn (bao gồm cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc)

đồng/xe/lượt

30.000

 

Xe chở khách từ 12 chỗ ngồi trở lên

đồng/xe/lượt

30.000

3

Dịch vụ trông giữ xe theo tháng

 

 

 

Xe đạp, xe đạp điện, xe xích lô

đồng/xe/tháng

20.000

 

Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện)

đồng/xe/tháng

50.000

 

Xe ô tô con, xe taxi

đồng/xe/tháng

300.000

 

Xe tải từ 3,5 tấn trở xuống (bao gồm cả máy kéo và rơ moóc)

đồng/xe/tháng

300.000

 

Xe tải trên 3,5 tấn (bao gồm cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc)

đồng/xe/tháng

350.000

 

Xe chở khách từ 12 chỗ ngồi trở lên

đồng/xe/tháng

350.000

2. Đối với trường hợp trông giữ xe cả ban ngày và ban đêm thì tính như sau:

a) Trường hợp tổng thời gian trông giữ xe từ 12 giờ trở lên thì mức giá tối đa bằng giá trông giữ xe ban ngày cộng (+) với giá trông giữ xe ban đêm.

b) Trường hợp tổng thời gian trông giữ xe ít hơn 12 giờ thì mức giá là trung bình cộng giữa giá trông giữ xe ban ngày và giá trông giữ xe ban đêm (theo nguyên tắc tròn số đến đơn vị nghìn đồng).

Điều 3. Giá dịch vụ trông giữ xe tại các điểm trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước

Tùy thuộc vào phương thức và điều kiện trông giữ xe, các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ trông giữ xe áp dụng mức giá cụ thể cho phù hợp nhưng tối đa không vượt quá 1,5 lần mức giá dịch vụ trông giữ xe tại các điểm trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan

1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra việc thực hiện giá dịch vụ trông giữ xe của các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh.

2. Đài Phát thanh và Truyền hình Thái Bình, Báo Thái Bình, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan có liên quan có trách nhiệm đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền sâu rộng trên các phương tiện thông tin đại chúng để người dân được biết và giám sát quá trình thực hiện.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn quản lý, kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những sai phạm.

4. Cơ quan Thuế chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thường xuyên kiểm tra, rà soát việc chấp hành các quy định pháp luật về thuế; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân kê khai nộp thuế, quyết toán thuế đối với doanh thu thu được theo quy định.

5. Các tổ chức, cá nhân được phép cung cấp dịch vụ trông giữ xe có trách nhiệm chấp hành việc niêm yết công khai giá dịch vụ trông giữ xe theo quy định; thực hiện việc kê khai nộp thuế, quyết toán thuế theo quy định.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/4/2019, bãi bỏ quy định về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại Mục 4, Danh mục bổ sung, điều chỉnh một số loại phí, lệ phí kèm theo Quyết định số 2736/QĐ-UBND ngày 15/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình về việc bổ sung, điều chỉnh mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho đơn vị thu một số loại phí, lệ phí.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh, các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Tài chính;
- Bộ Giao thông vận tải;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 6;
- Báo Thái Bình;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, KT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Đặng Trọng Thăng

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 01/2019/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Số hiệu: 01/2019/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 27/03/2019
Nơi ban hành: Tỉnh Thái Bình
Người ký: Đặng Trọng Thăng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/04/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 01/2019/QĐ-UBND quy định về giá dị...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký