Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 33/2019/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành quy định chi tiết về giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập trật tự, công khai minh bạch trong hoạt động trông giữ phương tiện giao thông, đồng thời xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước và đơn vị cung ứng dịch vụ trên địa bàn tỉnh.

Thông tin chung về văn bản pháp quy:

  • Tên văn bản: Quyết định số 33/2019/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.
  • Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 10 năm 2019.

Nội dung chi tiết và các quy định cốt lõi:

- Ban hành và hiệu lực thi hành (Điều 1, Điều 2 và Điều 3)

  • Quyết định chính thức ban hành kèm theo Quy định về giá dịch vụ trông giữ xe áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
  • Văn bản có hiệu lực thi hành bắt buộc kể từ ngày 01/10/2019.
  • Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh Ninh Bình; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Du lịch, Tư pháp; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

- Quản lý và sử dụng nguồn thu từ dịch vụ trông giữ xe (Điều 5)

  • Nghĩa vụ công khai, niêm yết giá: Các đơn vị cung ứng dịch vụ trông giữ xe có trách nhiệm bắt buộc phải công khai đầy đủ thông tin và thực hiện niêm yết giá dịch vụ rõ ràng tại địa điểm trông giữ để người dân dễ dàng giám sát.
  • Nghĩa vụ tài chính: Đơn vị cung ứng dịch vụ phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ với ngân sách nhà nước đối với số tiền thu được theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
  • Quyền lợi của đơn vị cung ứng: Sau khi hoàn thành các nghĩa vụ tài chính với ngân sách nhà nước, đơn vị cung ứng có quyền tự chủ quản lý và sử dụng số tiền còn lại theo quy định.

- Trách nhiệm thi hành của các cơ quan, tổ chức (Điều 6)

  • Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Bình: Đóng vai trò chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các Sở, Ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan để hướng dẫn, đôn đốc và tiến hành thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quyết định này trên thực tế.
  • Cục Thuế tỉnh Ninh Bình: Chịu trách nhiệm hướng dẫn cụ thể cho các đơn vị cung ứng dịch vụ về việc sử dụng hóa đơn, chứng từ hợp lệ, thực hiện kê khai thuế và nộp thuế đúng thời hạn, đúng quy trình.
  • Ủy ban nhân dân các cấp (Huyện, Thành phố, Xã, Phường, Thị trấn): Có trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo, giám sát các đơn vị cung ứng dịch vụ trên địa bàn quản lý thực hiện việc thu tiền dịch vụ trông giữ xe đúng mức giá quy định, ngăn chặn tình trạng thu quá giá.
  • Chế tài xử lý vi phạm: Mọi tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định về giá dịch vụ trông giữ xe sẽ bị xử lý nghiêm minh theo các chế tài của pháp luật hiện hành.

- Cơ chế sửa đổi, bổ sung quy định (Điều 7)

  • Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh các khó khăn, vướng mắc hoặc bất cập trên thực tế, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có quyền phản ánh bằng văn bản gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.
  • Sở Giao thông vận tải là cơ quan đầu mối tiếp nhận các phản ánh, tổng hợp thông tin để tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, đưa ra phương án giải quyết hoặc sửa đổi, bổ sung quy định cho phù hợp với tình hình thực tế.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 33/2019/QĐ-UBND

Ninh Bình, ngày 18 tháng 09 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ DỊCH VỤ TRÔNG GIỮ XE TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật giá;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 77/TTr-STC ngày 30/7/2019.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2019.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng UBND tỉnh Ninh Bình; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Du lịch, Tư pháp; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Giao thông vận tải;
- Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy NB;
- TT.HĐND tỉnh NB;
- Đoàn ĐBQH tỉnh NB;
- UBMTTQVN tỉnh NB;
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh NB;
- Website Chính phủ;
- Công báo tỉnh NB;
- Lưu VT, VP5.
TrH

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Thạch

 

QUY ĐỊNH

VỀ GIÁ DỊCH VỤ TRÔNG GIỮ XE TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định s33/2019/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về giá dịch vụ trông giữ xe đối với các điểm trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đối tượng nộp: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng dịch vụ trông giữ xe.

2. Đối tượng thu:

a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cung ứng dịch vụ trông giữ xe.

b) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Chương II

MỨC THU GIÁ DỊCH VỤ TRÔNG GIỮ XE, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN THU TỪ DỊCH VỤ TRÔNG GIỮ XE

Điều 3. Mức thu giá dịch vụ trông giữ xe (trừ dịch vụ trông giữ xe tại 02 tuyến du lịch Đình Các - Tam Cốc; Bích Động - Động Tiên - Xuyên Thủy Động thuộc Khu du lịch Tam Cốc - Bích Động)

1. Giá cụ thể dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

TT

Hình thức trông giữ các loại phương tiện

Mức thu (đã bao gồm VAT)

Ban ngày

Ban đêm

Cả tháng

I

Dịch vụ trông giữ xe (trừ dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy tại các trường học và Dịch vụ trông giữ các loại phương tiện tại khu danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa)

Đồng/lượt

Đồng/lượt

Đồng/tháng

1

Xe ô tô từ 16 chỗ ngồi trở xuống, xe lam, xe ô tô tải dưới 4 tấn

10.000

20.000

300.000

2

Xe ô tô trên 16 chỗ ngồi đến dưới 30 chỗ ngồi, xe ô tô tải từ 4 tấn đến dưới 7 tấn

15.000

25.000

400.000

3

Xe ô tô từ 30 chỗ ngồi trở lên, xe ô tô tải từ 7 tấn trở lên

20.000

30.000

500.000

4

Xe đạp, xe đạp điện, xe xích lô

2.000

4.000

20.000

5

Xe máy, xe máy điện

4.000

6.000

50.000

II

Dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy tại các trường học

 

 

 

1

Xe đạp, xe đạp điện

1.000

 

10.000

2

Xe máy, xe máy điện

2.000

 

20.000

III

Dịch vụ trông giữ các loại phương tiện tại khu danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa

 

 

 

1

Xe ô tô từ 16 chỗ ngồi trở xuống, xe lam, xe ô tô tải dưới 4 tấn

20.000

25.000

 

2

Xe ô tô trên 16 chỗ ngồi đến dưới 30 chỗ ngồi, xe ô tô tải từ 4 tấn đến dưới 7 tấn

30.000

35.000

 

3

Xe ô tô từ 30 chỗ ngồi trở lên, xe ô tô tải từ 7 tấn trở lên

35.000

40.000

 

4

Xe đạp, xe đạp điện, xe xích lô

2.000

4.000

 

5

Xe máy, xe máy điện

4.000

6.000

 

2. Giá tối đa dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: bằng 1,5 lần mức giá quy định tại Khoản 1 Điều này tương ứng với từng loại xe, địa bàn, thời gian.

3. Thời gian ban ngày là từ sau 06 giờ đến trước 22 giờ, thời gian ban đêm là từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau.

Điều 4. Chứng từ thu

Khi thu tiền dịch vụ, đơn vị cung ứng dịch vụ trông giữ xe sử dụng hóa đơn cung ứng dịch vụ theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và văn bản thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Điều 5. Quản lý và sử dụng nguồn thu

Đơn vị cung ứng dịch vụ trông giữ xe phải công khai thông tin và niêm yết giá dịch vụ, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước đối với số tiền thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền còn lại theo quy định của pháp luật.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

1. Sở Giao thông vận tải: Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

2. Cục thuế tỉnh: Hướng dẫn các đơn vị cung ứng dịch vụ trông giữ xe sử dụng hóa đơn, kê khai thuế, nộp thuế theo đúng quy định.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền dịch vụ trông giữ xe theo đúng quy định.

4. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân vi phạm Quy định về giá dịch vụ trông giữ xe sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung Quy định

Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phản ánh bằng văn bản về UBND tỉnh (qua Sở Giao thông vận tải để tổng hợp) để xem xét, giải quyết.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 33/2019/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Số hiệu: 33/2019/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 18/09/2019
Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình
Người ký: Nguyễn Ngọc Thạch
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/10/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 33/2019/QĐ-UBND quy định về giá dị...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký