Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH SỐ 01/2019/QĐ-UBND VỀ GIÁ TỐI ĐA DỊCH VỤ THU GOM, VẬN CHUYỂN RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI QUẢNG TRỊ

Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND quy định chi tiết về mức giá tối đa đối với dịch vụ thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Dưới đây là nội dung phân tích chuyên sâu và toàn diện về các chính sách, quy định cốt lõi của văn bản này.

1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định mức giá tối đa cho dịch vụ thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt trên phạm vi toàn tỉnh Quảng Trị.
  • Đối tượng cung ứng dịch vụ: Áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức và cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động kinh doanh thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt có sử dụng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước.
  • Đối tượng sử dụng dịch vụ: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và hộ gia đình được cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt tại các địa bàn có tổ chức hoạt động này.

2. Biểu giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt

Mức giá tối đa dưới đây đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT), được phân loại cụ thể theo từng nhóm đối tượng, khối lượng rác thải và địa bàn hành chính:

  • Hộ gia đình không sản xuất kinh doanh:
    • Thành phố Đông Hà: Mức giá tại các phường thuộc khu vực nội thị là 30.000 đồng/hộ/tháng; các khu vực còn lại là 24.000 đồng/hộ/tháng.
    • Thị xã Quảng Trị: Mức giá tại các phường thuộc khu vực nội thị là 24.000 đồng/hộ/tháng; các khu vực còn lại là 20.000 đồng/hộ/tháng.
    • Các thị trấn thuộc huyện: Áp dụng mức giá chung là 20.000 đồng/hộ/tháng.
  • Hộ gia đình, cá nhân có sản xuất kinh doanh:
    • Khối lượng rác thải dưới 0,5 m3/tháng: Mức giá là 85.000 đồng/hộ/tháng.
    • Khối lượng rác thải từ 0,5 m3 đến 01 m3/tháng: Mức giá là 150.000 đồng/hộ/tháng.
    • Khối lượng rác thải lớn hơn 01 m3/tháng: Áp dụng đơn giá 220.000 đồng/m3.
  • Hộ kinh doanh nhà trọ: Mức thu được tính bằng mức thu của hộ không sản xuất kinh doanh tại khu vực đó cộng thêm 10.000 đồng/phòng trọ/tháng.
  • Cơ quan, đoàn thể, đơn vị vũ trang, trụ sở làm việc của doanh nghiệp, nhà trẻ, trường học:
    • Khối lượng rác thải dưới 01 m3/tháng: Áp dụng mức trọn gói 135.000 đồng/tháng.
    • Khối lượng rác thải từ 01 m3/tháng trở lên: Áp dụng đơn giá 200.000 đồng/m3.
  • Khu vực sản xuất kinh doanh dịch vụ và cơ sở khám chữa bệnh:
    • Khối lượng rác thải dưới 0,5 m3/tháng: Mức giá là 165.000 đồng/tháng.
    • Khối lượng rác thải từ 0,5 m3 đến 01 m3/tháng: Mức giá là 220.000 đồng/tháng.
    • Khối lượng rác thải trên 01 m3/tháng: Áp dụng đơn giá 220.000 đồng/m3.
  • Cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm: Thực hiện theo hợp đồng thỏa thuận cụ thể với mức giá tối đa là 250.000 đồng/tấn.
  • Khu vực nông thôn (chỉ áp dụng tại những nơi có tổ chức dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải):
    • Hộ gia đình, cá nhân không sản xuất kinh doanh: Mức giá là 15.000 đồng/hộ/tháng.
    • Hộ gia đình, cá nhân có sản xuất kinh doanh: Mức giá là 25.000 đồng/hộ/tháng.

3. Quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu

  • Yêu cầu về chứng từ và hợp đồng: Việc thu tiền dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt bắt buộc phải sử dụng biên lai, hóa đơn thu tiền theo đúng quy định pháp luật. Giữa tổ chức thu tiền dịch vụ và tổ chức sử dụng dịch vụ phải thiết lập hợp đồng rõ ràng.
  • Nghĩa vụ tài chính và kế toán: Các tổ chức, đơn vị thực hiện thu tiền dịch vụ có trách nhiệm mở sổ sách kế toán đầy đủ để theo dõi, phản ánh chính xác các hoạt động thu, nộp, quản lý, sử dụng nguồn thu và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.

4. Tổ chức thực hiện và Trách nhiệm thi hành

  • Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện: UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan triển khai thực hiện; tiến hành xác định và phân loại đúng các đối tượng được cung ứng dịch vụ trên địa bàn để áp dụng mức thu chính xác theo quy định.
  • Trách nhiệm của đơn vị cung ứng dịch vụ: Các đơn vị, tổ chức, cá nhân thực hiện thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt phải niêm yết công khai tại địa điểm thu về nội dung thu, mức giá thu, phương thức thu và cơ quan quy định thu. Mức thu thực tế thực hiện theo giá niêm yết nhưng tuyệt đối không được vượt quá mức giá tối đa quy định tại Quyết định này.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01/02/2019.
  • Cơ quan chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; cùng các thủ trưởng cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01/2019/QĐ-UBND

Quảng Trị, ngày 20 tháng 01 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V QUY ĐỊNH GIÁ TỐI ĐA DỊCH VỤ THU GOM, VẬN CHUYỂN RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Theo đề nghị của Sở Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

2. Đối tượng áp dụng

a) Đối tượng cung ứng dịch vụ

Các đơn vị sự nghiệp nhà nước; các doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền cho phép hoạt động kinh doanh thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt có sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

b) Đối tượng sử dụng dịch vụ

Các tổ chức, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, hộ gia đình được cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn nơi có tổ chức hoạt động thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt.

3. Giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt

a) Giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, như sau:

TT

Nội dung

Đơn vị tính

Giá dịch vụ

1

Hộ gia đình

 

 

a

Hộ gia đình không sản xuất kinh doanh

 

 

 

- Thành phố Đông Hà

 

 

 

+ Các phường khu vực nội thị

Đồng/hộ/tháng

30.000

 

+ Các khu vực còn lại

Đồng/hộ/tháng

24.000

 

- Thị xã Quảng Trị

 

 

 

+ Các phường khu vực nội thị

Đồng/hộ/tháng

24.000

 

+ Các khu vực còn lại

Đồng/hộ/tháng

20.000

 

- Thị trấn

Đồng/hộ/tháng

20.000

b

Hộ gia đình, cá nhân có sản xuất kinh doanh

 

 

 

- Có khối lượng rác thải dưới 0,5m3/tháng

Đồng/hộ/tháng

85.000

 

- Có khối lượng rác thải từ 0,5m3 đến 01m3/tháng

Đồng/hộ/tháng

150.000

 

- Có khối lượng rác thải lớn hơn 01m3/tháng

Đồng/m3

220.000

2

Hộ kinh doanh nhà trọ

Đồng/hộ/tháng

Mức thu như hộ không SXKD + 10.000 đồng/phòng trọ

3

Cơ quan, đoàn thể, đơn vị vũ trang, trụ sở làm việc của các doanh nghiệp, nhà trẻ, trường học

 

 

a

Lượng rác thải ít hơn 01m3/tháng

Đồng/tháng

135.000

b

Lượng rác thải bằng hoặc lớn hơn 01m3/tháng

Đồng/m3

200.000

4

Khu vực sản xuất kinh doanh dịch vụ và cơ sở khám chữa bệnh

 

 

 

- Có khối lượng rác thải dưới 0,5m3/tháng

Đồng/tháng

165.000

 

- Có khối lượng rác thải từ 0,5m3 đến 01 m3/tháng

Đồng/tháng

220.000

 

- Có khối lượng rác thải trên 01 m3

Đồng/m3

220.000

5

Cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm: có hợp đồng cụ thể

Đồng/tấn

250.000

6

Khu vực nông thôn áp dụng cho những nơi có tổ chức dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải

 

 

a

Hộ gia đình, cá nhân không sản xuất kinh doanh

Đồng/hộ/tháng

15.000

b

Hộ gia đình, cá nhân có sản xuất kinh doanh

Đồng/hộ/tháng

25.000

b) Giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.

4. Quản lý và sử dụng nguồn thu

a) Việc thu tiền sử dụng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt phải có biên lai, hóa đơn thu tiền đúng theo quy định; phải có hợp đồng giữa tổ chức thu tiền dịch vụ với tổ chức sử dụng dịch vụ.

b) Tổ chức, đơn vị thu tiền dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt phải mở sổ sách kế toán để theo dõi, phản ánh việc thu, nộp và quản lý, sử dụng nguồn thu, nộp thuế theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo các đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan triển khai, xác định, phân loại các đối tượng được cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn để áp dụng mức thu theo đúng quy định.

2. Các đơn vị, tổ chức, cá nhân thực hiện việc thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt phải niêm yết công khai tại địa điểm thu về nội dung thu, mức giá thu, phương thức thu và cơ quan quy định thu, thực hiện thu theo giá niêm yết nhưng không vượt quá mức giá tối đa được quy định tại quyết định này;

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/02/2019

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài chính;
- TT/HĐND tỉnh;
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Sở Tư pháp;
- Lưu: VT, TM.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Chính

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 01/2019/QĐ-UBND quy định về giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Số hiệu: 01/2019/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 20/01/2019
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Trị
Người ký: Nguyễn Đức Chính
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/02/2019
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 01/2019/QĐ-UBND quy định về giá tố...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký