Giới thiệu chung về Quyết định 01/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND được ban hành nhằm bãi bỏ toàn bộ 13 văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành trước đây trong lĩnh vực tài chính và ngân sách nhà nước. Việc ban hành quyết định này góp phần rà soát, hệ thống hóa và làm sạch hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của địa phương, loại bỏ các quy định đã lỗi thời, không còn phù hợp với thực tiễn hoặc đã được điều chỉnh bởi các văn bản pháp luật mới có hiệu lực cao hơn.
Danh sách chi tiết 13 Quyết định bị bãi bỏ toàn bộ
Theo quy định tại Điều 1, Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình quyết định bãi bỏ hoàn toàn hiệu lực của 13 Quyết định sau đây:
- Quyết định số 28/2004/QĐ-UB ngày 18/8/2004 về việc quy định thời gian phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương.
- Quyết định số 04/2007/QĐ-UBND ngày 14/5/2007 về việc quy định mức thu đối với các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh.
- Quyết định số 08/2007/QĐ-UBND ngày 30/7/2007 về ban hành quy định về chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước.
- Quyết định số 14/2008/QĐ-UBND ngày 26/6/2008 về ban hành quy chế quản lý tài chính Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình.
- Quyết định số 05/2009/QĐ-UBND ngày 04/02/2009 về việc sửa đổi Quyết định số 04/2007/QĐ-UBND ngày 14/5/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tỷ lệ phần trăm trích nộp các khoản phí, lệ phí và quy định về lệ phí đăng ký cư trú.
- Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND ngày 04/02/2009 về việc quy định mức thu, tỷ lệ trích, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn.
- Quyết định số 30/2009/QĐ-UBND ngày 11/9/2009 về việc quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm trích, nộp đối với lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực.
- Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND ngày 14/9/2019 về việc quy định mức đóng góp các khoản chi phí đối với người nghiện ma tuý chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm Giáo dục lao động xã hội tỉnh.
- Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND ngày 27/9/2010 về việc sửa đổi, bổ dung một số quy định về phí, lệ phí tại Quyết định số 04/2007/QĐ-UBND ngày 14/5/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hoà Bình.
- Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND ngày 21/7/2011 về việc bổ sung Biểu Chi tiết mức thu các loại phí, lệ phí ban hành kèm theo Quyết định số 04/2007/QĐ-UBND ngày 14/5/2007 của UBND tỉnh Hòa Bình.
- Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND ngày 31/01/2012 về việc ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ tài sản.
- Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND ngày 05/12/2013 về việc sửa đổi Điểm a, Khoản 16, Mục I, Biểu chi tiết mức thu các loại phí, lệ phí ban hành kèm theo Quyết định số 04/2007/QĐ-UBND ngày 14/5/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định mức thu các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hoà Bình.
- Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND ngày 28/11/2014 về việc quy định mức thu một số khoản phí trên địa bàn tỉnh.
Hiệu lực thi hành
Căn cứ theo quy định tại Điều 2, Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2020. Kể từ ngày này, toàn bộ các nội dung, quy định và hướng dẫn tại 13 Quyết định nêu trên hoàn toàn chấm dứt hiệu lực pháp lý.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Điều 3 quy định cụ thể về các cơ quan, đơn vị và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình.
- Giám đốc các Sở trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Thủ trưởng các Ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Hòa Bình.
- Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 01/2020/QĐ-UBND | Hòa Bình, ngày 06 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
BÃI BỎ MỘT SỐ QUYẾT ĐỊNH DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC TÀI CHÍNH, NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HOÀ BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 473/TTr-STC ngày 18/12/2019; Thông báo số 1089/TB-VPUBND ngày 28/02/2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bãi bỏ toàn bộ 13 Quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trong lĩnh vực tài chính, ngân sách nhà nước, cụ thể:
1. Quyết định số 28/2004/QĐ-UB ngày 18/8/2004 về việc quy định thời gian phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương.
2. Quyết định số 04/2007/QĐ-UBND ngày 14/5/2007 về việc quy định mức thu đối với các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh
3. Quyết định số 08/2007/QĐ-UBND ngày 30/7/2007 về ban hành quy định về chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước.
4. Quyết định số 14/2008/QĐ-UBND ngày 26/6/2008 về ban hành quy chế quản lý tài chính Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình.
5. Quyết định số 05/2009/QĐ-UBND ngày 04/02/2009 về việc sửa đổi Quyết định số 04/2007/QĐ-UBND ngày 14/5/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tỷ lệ phần trăm trích nộp các khoản phí, lệ phí và quy định về lệ phí đăng ký cư trú.
6. Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND ngày 04/02/2009 về việc quy định mức thu, tỷ lệ trích, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn.
7. Quyết định số 30/2009/QĐ-UBND ngày 11/9/2009 về việc quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm trích, nộp đối với lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực.
8. Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND ngày 14/9/2019 về việc quy định mức đóng góp các khoản chi phí đối với người nghiện ma tuý chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm Giáo dục lao động xã hội tỉnh.
9. Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND ngày 27/9/2010 về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định về phí, lệ phí tại Quyết định số 04/2007/QĐ-UBND ngày 14/5/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hoà Bình
10. Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND ngày 21/7/2011 về việc bổ sung Biểu Chi tiết mức thu các loại phí, lệ phí ban hành kèm theo Quyết định số 04/2007/QĐ-UBND ngày 14/5/2007 của UBND tỉnh Hòa Bình.
11. Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND ngày 31/01/2012 về việc ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ tài sản.
12. Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND ngày 05/12/2013 về việc sửa đổi Điểm a, Khoản 16, Mục I, Biểu chi tiết mức thu các loại phí, lệ phí ban hành kèm theo Quyết định số 04/2007/QĐ-UBND ngày 14/5/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định mức thu các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hoà Bình.
13. Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND ngày 28/11/2014 về việc quy định mức thu một số khoản phí trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2020.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 04/2007/QĐ-UBND quy định mức thu đối với các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành
- 2 Quyết định 05/2009/QĐ-UBND về sửa đổi Quyết định 04/2007/QĐ-UBND; Quy định tỷ lệ phần trăm (%) trích nộp khoản phí, lệ phí và quy định về lệ phí đăng ký cư trú do Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành
- 3 Quyết định 08/2007/QĐ-UBND về Quy định chế độ họp trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 4 Quyết định 01/2012/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ tài sản do tỉnh Hòa Bình ban hành
- 5 Quyết định 16/2011/QĐ-UBND bổ sung biểu chi tiết thu các loại phí, lệ phí ban hành kèm theo quy định 04/2007/QĐ-UBND do tỉnh Hòa Bình ban hành
- 6 Quyết định 14/2008/QĐ-UBND về quy chế quản lý tài chính Quỹ phát triển khoa học công nghệ do tỉnh Hòa Bình ban hành
- 7 Quyết định 13/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về phí, lệ phí tại Quyết định 04/2007/QĐ-UBND do tỉnh Hòa Bình ban hành
- 8 Quyết định 31/2009/QĐ-UBND quy định mức đóng góp khoản chi phí đối với người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm chữa bệnh giáo dục lao động xã hội tỉnh Hòa Bình
- 9 Quyết định 33/2014/QĐ-UBND quy định mức thu một số khoản phí trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 1 Quyết định 04/2007/QĐ-UBND quy định mức thu đối với các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành
- 2 Quyết định 05/2009/QĐ-UBND về sửa đổi Quyết định 04/2007/QĐ-UBND; Quy định tỷ lệ phần trăm (%) trích nộp khoản phí, lệ phí và quy định về lệ phí đăng ký cư trú do Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành
- 3 Quyết định 08/2007/QĐ-UBND về Quy định chế độ họp trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 4 Quyết định 01/2012/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ tài sản do tỉnh Hòa Bình ban hành
- 5 Quyết định 16/2011/QĐ-UBND bổ sung biểu chi tiết thu các loại phí, lệ phí ban hành kèm theo quy định 04/2007/QĐ-UBND do tỉnh Hòa Bình ban hành
- 6 Quyết định 14/2008/QĐ-UBND về quy chế quản lý tài chính Quỹ phát triển khoa học công nghệ do tỉnh Hòa Bình ban hành
- 7 Quyết định 13/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về phí, lệ phí tại Quyết định 04/2007/QĐ-UBND do tỉnh Hòa Bình ban hành
- 8 Quyết định 31/2009/QĐ-UBND quy định mức đóng góp khoản chi phí đối với người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm chữa bệnh giáo dục lao động xã hội tỉnh Hòa Bình
- 9 Quyết định 33/2014/QĐ-UBND quy định mức thu một số khoản phí trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 10 Quyết định 24/2019/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành thuộc lĩnh vực tài chính
- 11 Quyết định 36/2019/QĐ-UBND bãi bỏ 10 văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành thuộc lĩnh vực tài chính, ngân sách
- 12 Nghị quyết 220/2019/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình trong lĩnh vực tài chính, ngân sách nhà nước
- 13 Quyết định 08/2020/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 14/2013/QĐ-UBND quy định về trách nhiệm bảo trì công trình dân dụng, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng và công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 14 Quyết định 16/2020/QĐ-UBND bãi bỏ 03 Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang về lĩnh vực Tài chính do tỉnh Hà Giang ban hành
- 1 Quyết định 04/2007/QĐ-UBND quy định mức thu đối với các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành
- 2 Quyết định 05/2009/QĐ-UBND về sửa đổi Quyết định 04/2007/QĐ-UBND; Quy định tỷ lệ phần trăm (%) trích nộp khoản phí, lệ phí và quy định về lệ phí đăng ký cư trú do Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành
- 3 Quyết định 08/2007/QĐ-UBND về Quy định chế độ họp trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 4 Quyết định 01/2012/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ tài sản do tỉnh Hòa Bình ban hành
- 5 Quyết định 16/2011/QĐ-UBND bổ sung biểu chi tiết thu các loại phí, lệ phí ban hành kèm theo quy định 04/2007/QĐ-UBND do tỉnh Hòa Bình ban hành
- 6 Quyết định 14/2008/QĐ-UBND về quy chế quản lý tài chính Quỹ phát triển khoa học công nghệ do tỉnh Hòa Bình ban hành
- 7 Quyết định 13/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về phí, lệ phí tại Quyết định 04/2007/QĐ-UBND do tỉnh Hòa Bình ban hành
- 8 Quyết định 31/2009/QĐ-UBND quy định mức đóng góp khoản chi phí đối với người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm chữa bệnh giáo dục lao động xã hội tỉnh Hòa Bình
- 9 Quyết định 33/2014/QĐ-UBND quy định mức thu một số khoản phí trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 4 Quyết định 24/2019/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành thuộc lĩnh vực tài chính
- 5 Quyết định 36/2019/QĐ-UBND bãi bỏ 10 văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành thuộc lĩnh vực tài chính, ngân sách
- 6 Nghị quyết 220/2019/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình trong lĩnh vực tài chính, ngân sách nhà nước
- 7 Quyết định 08/2020/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 14/2013/QĐ-UBND quy định về trách nhiệm bảo trì công trình dân dụng, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng và công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 8 Quyết định 16/2020/QĐ-UBND bãi bỏ 03 Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang về lĩnh vực Tài chính do tỉnh Hà Giang ban hành