Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

- Thông tin tổng quan văn bản

  • Tên văn bản: Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND ban hành cấp dự báo cháy rừng và các bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
  • Số hiệu: 01/2024/QĐ-UBND
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
  • Ngày áp dụng (Hiệu lực): Ngày 26 tháng 01 năm 2024
  • Tình trạng hiệu lực: Có hiệu lực thi hành

- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về cấp dự báo cháy rừng và ban hành các bảng tra cấp dự báo cháy rừng áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trong nước và các tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan trực tiếp đến hoạt động phòng cháy và chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

- Quy định về cấp dự báo cháy rừng

Cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Gia Lai được phân chia cụ thể thành 05 cấp (từ cấp I đến cấp V). Việc xác định các cấp dự báo này được thực hiện dựa trên các bảng tra chỉ số quy định tại Quyết định này và tuân thủ theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.

- Bảng tra cấp dự báo cháy rừng theo chỉ số P

Cấp dự báo cháy rừng được xác định dựa trên chỉ số P đối với từng nhóm trạng thái rừng cụ thể như sau:

  • Cấp I (Ít có khả năng cháy): Chỉ số P nhỏ hơn 4.265 đối với Nhóm trạng thái rừng III; nhỏ hơn 4.490 đối với Nhóm II; nhỏ hơn 4.955 đối với Nhóm I; và nhỏ hơn 4.445 đối với chỉ số tổng hợp chung cho tất cả các trạng thái rừng.
  • Cấp II (Có khả năng cháy): Chỉ số P từ 4.265 đến dưới 8.530 đối với Nhóm III; từ 4.490 đến dưới 8.980 đối với Nhóm II; từ 4.955 đến dưới 9.910 đối với Nhóm I; và từ 4.445 đến dưới 8.890 đối với chỉ số tổng hợp.
  • Cấp III (Khả năng cháy cao): Chỉ số P từ 8.530 đến dưới 12.795 đối với Nhóm III; từ 8.980 đến dưới 13.470 đối với Nhóm II; từ 9.910 đến dưới 14.865 đối với Nhóm I; và từ 8.890 đến dưới 13.335 đối với chỉ số tổng hợp.
  • Cấp IV (Khả năng cháy rất cao): Chỉ số P từ 12.795 đến dưới 17.060 đối với Nhóm III; từ 13.470 đến dưới 17.960 đối với Nhóm II; từ 148.65 đến dưới 19.820 đối với Nhóm I; và từ 17.780 đến dưới 17.780 đối với chỉ số tổng hợp.
  • Cấp V (Khả năng cháy cực kỳ nguy hiểm): Chỉ số P từ 17.060 trở lên đối với Nhóm III; từ 17.960 trở lên đối với Nhóm II; từ 19.820 trở lên đối với Nhóm I; và từ 17.780 trở lên đối với chỉ số tổng hợp.

- Phân chia các nhóm trạng thái rừng

Các trạng thái rừng trên địa bàn tỉnh Gia Lai được phân chia thành 03 nhóm chính phục vụ cho công tác dự báo cháy rừng:

  • Nhóm I: Bao gồm rừng mới trồng chưa thành rừng (DTR); rừng hỗn giao gỗ tre nứa (HG1); rừng nứa tự nhiên (NUA); các loại rừng rụng lá bao gồm rừng rụng lá trung bình (RLB), rừng rụng lá giàu (RLG), rừng rụng lá nghèo kiệt (RLK), rừng rụng lá nghèo (RLN), rừng rụng lá phục hồi chưa có trữ lượng (RLP); rừng trồng gỗ (RTG); rừng trồng khác (RTK); rừng trồng tre nứa (RTTN) và tre nứa khác (TNK).
  • Nhóm II: Bao gồm rừng hỗn giao lá rộng lá kim trung bình (RKB); rừng tự nhiên cây lá rộng thường xanh nghèo kiệt (TXK); rừng tự nhiên cây lá rộng thường xanh nghèo (TXN); rừng tự nhiên cây lá rộng thường xanh phục hồi chưa có trữ lượng (TXP).
  • Nhóm III: Bao gồm rừng tự nhiên cây lá rộng thường xanh trung bình (TXB) và rừng tự nhiên cây lá rộng thường xanh giàu (TXG).

- Phương pháp xác định chỉ số dự báo cháy rừng (Chỉ số P)

Chỉ số P được xác định thông qua một trong hai phương pháp sau:

  • Phương pháp sử dụng công thức toán học: Áp dụng công thức tính chỉ số P của Nestemop trên cơ sở đã được nghiên cứu và điều chỉnh hệ số K theo lượng mưa ngày của tác giả Phạm Ngọc Hưng. Trong đó, P là chỉ số tổng hợp; K là hệ số hiệu chỉnh theo lượng mưa ngày (K = 0 khi lượng mưa ngày thứ i lớn hơn hoặc bằng 5mm, K = 1 khi lượng mưa ngày thứ i nhỏ hơn 5mm); n là số ngày không mưa hoặc có lượng mưa nhỏ hơn 5mm; t là nhiệt độ không khí đo lúc 13 giờ của ngày thứ i (tính bằng độ C); D13 là độ chênh lệch áp suất bão hòa đo lúc 13 giờ của ngày thứ i (tính bằng mb).
  • Phương pháp tra cứu bảng: Xác định chỉ số P bằng cách tra bảng dựa vào các thông số nhiệt độ và độ ẩm không khí đo được lúc 13 giờ hàng ngày theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định này. Bảng tra tại Phụ lục 1 được xây dựng dựa trên công thức toán học nêu trên cho một số điều kiện nhiệt độ và độ ẩm cụ thể.

- Điều khoản thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2024.
  • Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết việc sử dụng các bảng tra cấp dự báo cháy rừng quy định tại Điều 4 của Quyết định này trên địa bàn tỉnh.
  • Trách nhiệm thi hành của các cơ quan, đơn vị: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01/2024/QĐ-UBND

Gia Lai, ngày 16 tháng 01 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH CẤP DỰ BÁO CHÁY RỪNG VÀ CÁC BẢNG TRA CẤP DỰ BÁO CHÁY RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;

Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 25/2019/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này ban hành cấp dự báo cháy rừng và các bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trong nước và các tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động phòng cháy và chữa cháy rừng.

Điều 3. Cấp dự báo cháy rừng

Cấp dự báo cháy rừng gồm 05 cấp, từ cấp I đến cấp V được xác định theo quy định tại Điều 4 Quyết định này và quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục III kèm theo Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.

Điều 4. Các bảng tra cấp dự báo cháy rừng

1. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng theo chỉ số P

Cấp cháy rừng

Chỉ số P

Nhóm trạng thái rừng III

Nhóm trạng thái rừng II

Nhóm trạng thái rừng I

Tổng hợp (cho tất cả các trạng thái rừng)

I

P<4.265

P<4.490

P<4.955

P<4.445

II

4.265≤P<8.530

4.490≤P<8.980

4.955≤P<9.910

4.445≤P<8.890

III

8.530≤P<12.795

8.980≤P<13.470

9.910≤P<14.865

8.890≤P<13.335

IV

12.795≤P<17.060

13.470≤P<17.960

148.65≤P<19.820

17.780≤P<17.780

V

P≥17.060

P≥17.960

P≥19.820

P≥17.780

2. Bảng phân chia các nhóm trạng thái rừng

Nhóm trạng thái rừng

Ký hiệu

Tên trạng thái rừng

I

DTR

Rừng mới trồng chưa thành rừng

I

HG1

Rừng hỗn giao gỗ tre nứa

I

NUA

Rừng nứa tự nhiên

I

RLB

Rừng rụng lá trung bình

I

RLG

Rừng rụng lá giàu

I

RLK

Rừng rụng lá nghèo kiệt

I

RLN

Rừng rụng lá nghèo

I

RLP

Rừng rụng lá phục hồi (chưa có trữ lượng)

I

RTG

Rừng trồng gỗ

I

RTK

Rừng trồng khác

I

RTTN

Rừng trồng tre nứa

I

TNK

Tre nứa khác

II

RKB

Rừng hỗn giao lá rộng lá kim trung bình

II

TXK

Rừng tự nhiên cây lá rộng thường xanh nghèo kiệt

II

TXN

Rừng tự nhiên cây lá rộng thường xanh nghèo

II

TXP

Rừng tự nhiên cây lá rộng thường xanh phục hồi (chưa có trữ lượng)

III

TXB

Rừng tự nhiên cây lá rộng thường xanh trung bình

III

TXG

Rừng tự nhiên cây lá rộng thường xanh giàu

3. Phương pháp xác định chỉ số P

Chỉ số P được xác định bằng một trong hai cách như sau:

a) Công thức tính chỉ số p của Nestemop trên cơ sở đã nghiên cứu, điều chỉnh hệ số K theo lượng mưa ngày của Phạm Ngọc Hưng:

Trong đó:

- P là chỉ số tổng hợp;

- K là hệ số hiệu chỉnh theo lượng mưa ngày: K = 0 khi lượng mưa ngày thứ i lớn hơn hoặc bằng 5mm; K = 1 khi lượng mưa ngày thứ i nhỏ hơn 5mm;

- n là số ngày không mưa hoặc có lượng mưa nhỏ hơn 5 mm;

-  là nhiệt độ không khí lúc 13 giờ của ngày thứ i (tính bằng °C);

- D13 là độ chênh lệch áp suất bão hòa lúc 13 giờ của ngày thứ i (tính bằng mb).

b) Xác định chỉ số P bằng cách tra bảng dựa vào nhiệt độ và độ ẩm không khí lúc 13 giờ theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định này. Bảng tra tại Phụ lục 1 của quyết định này được xây dựng trên cơ sở công thức ở điểm a, khoản này cho một số điều kiện nhiệt độ và độ ẩm cụ thể.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2024

2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc sử dụng các bảng tra cấp dự báo cháy rừng quy định tại Điều 4 Quyết định này.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như khoản 3 Điều 5;
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư
pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;

- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Hội đồng nhân dân các huyện, thị xã, thành phố;
- Sở Tư pháp;
- Báo Gia Lai;
- Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;
- Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Công báo tỉnh;
-
Lưu: VT,...

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Dương Mah Tiệp

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 01/2024/QĐ-UBND cấp dự báo cháy rừng và các bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Số hiệu: 01/2024/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 16/01/2024
Nơi ban hành: Tỉnh Gia Lai
Người ký: Dương Mah Tiệp
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/01/2024
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 01/2024/QĐ-UBND cấp dự báo cháy rừ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký