Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 30/2023/QĐ-UBND

Quyết định số 30/2023/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành nhằm thiết lập hệ thống cấp dự báo cháy rừng và các công cụ tra cứu khoa học, phục vụ đắc lực cho công tác quản lý, bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)

Quyết định xác định rõ giới hạn pháp lý và các nhóm đối tượng chịu sự điều chỉnh trực tiếp:

  • Phạm vi điều chỉnh: Văn bản quy định chi tiết về các cấp dự báo cháy rừng cùng hệ thống các bảng tra cấp dự báo cháy rừng được áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với toàn bộ các cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trong nước và các tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến công tác phòng cháy rừng tại tỉnh Thái Nguyên.

Quy định về cấp dự báo cháy rừng (Điều 2)

Để đảm bảo tính chính xác và kịp thời trong công tác cảnh báo, Quyết định phân chia cấp dự báo cháy rừng như sau:

  • Hệ thống phân cấp: Cấp dự báo cháy rừng gồm có năm cấp, được phân loại từ cấp I đến cấp V. Chi tiết về đặc điểm, mức độ nguy hiểm và các biện pháp ứng phó tương ứng cho từng cấp được quy định cụ thể tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
  • Biển báo cấp cháy rừng: Việc thiết lập, cắm biển báo hiệu cấp cháy rừng ngoài thực địa phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định tại khoản 1 Điều 46 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.

Các bảng tra cấp dự báo cháy rừng (Điều 3)

Để hỗ trợ các cơ quan chuyên môn xác định nhanh chóng nguy cơ cháy rừng dựa trên các số liệu khí tượng thực tế:

  • Quyết định ban hành kèm theo hệ thống các bảng tra cấp dự báo cháy rừng được quy định chi tiết tại Phụ lục II. Đây là công cụ kỹ thuật chuẩn hóa giúp lực lượng kiểm lâm và các đơn vị quản lý rừng dễ dàng tra cứu, tính toán và đưa ra cảnh báo cháy rừng hàng ngày một cách chính xác.

Điều khoản thi hành và trách nhiệm thực hiện (Điều 4)

Quyết định quy định rõ thời gian phát sinh hiệu lực và phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện cụ thể:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 12 năm 2023.
  • Trách nhiệm thi hành: Các cơ quan, đơn vị và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm:
    • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên.
    • Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh Thái Nguyên.
    • Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh.
    • Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm tỉnh.
    • Giám đốc Đài Khí tượng thủy văn tỉnh Thái Nguyên.
    • Trưởng Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh.
    • Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động lâm nghiệp và phòng cháy rừng.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 30/2023/QĐ-UBND

Thái Nguyên, ngày 08 tháng 12 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH CẤP DỰ BÁO CHÁY RỪNG VÀ CÁC BẢNG TRA CẤP DỰ BÁO CHÁY RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;

Căn cứ Thông tư số 25/2019/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 4490/TTr-SNN ngày 23 tháng 11 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về cấp dự báo cháy rừng và các bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trong nước và các tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động phòng cháy rừng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 2. Cấp dự báo cháy rừng

1. Cấp dự báo cháy rừng gồm năm cấp, từ cấp I đến cấp V được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Biển báo cấp cháy rừng thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 46 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Lâm nghiệp.

Điều 3. Các bảng tra cấp dự báo cháy rừng

Các bảng tra cấp dự báo cháy rừng được quy định chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 12 năm 2023.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm; Giám đốc Đài Khí tượng thủy văn tỉnh; Trưởng Ban quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;
- Vụ pháp chế - Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- UBMTTQVN và các đoàn thể CT-XH tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- Trung tâm Thông tin tỉnh Thái Nguyên;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Đài Khí tượng thủy văn tỉnh;
- Chi cục Kiểm lâm;
- Ban quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Lưu: VT, CNN&XD.
Báchđt, 27/11/2023, QĐQPPL

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thanh Bình

 

PHỤ LỤC I

CẤP DỰ BÁO CHÁY RỪNG
(Kèm theo Quyết định số 30/2023/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)

CẤP CHÁY

ĐẶC TRƯNG CHÁY RỪNG

I

Cấp thấp: Ít có khả năng cháy rừng. Khả năng cháy rừng thấp, trên biển báo mũi tên chỉ số I.

II

Cấp trung bình: Có khả năng cháy rừng. Khả năng cháy rừng ở mức trung bình, trên biển báo mũi tên chỉ số II.

III

Cấp cao: Thời tiết khô hanh kéo dài, dễ xảy ra cháy rừng. Chú trọng phòng cháy các loại rừng thông, keo, bạch đàn, tre nứa,... Khả năng cháy lan trên diện rộng, trên biển báo mũi tên chỉ số III.

IV

Cấp nguy hiểm: Thời tiết khô hanh, hạn kéo dài, có nguy cơ xảy ra cháy rừng lớn, tốc độ lan tràn lửa nhanh.

Nguy cơ cháy rừng lớn, trên biển mũi tên chỉ số IV.

V

Cấp cực kỳ nguy hiểm: Thời tiết khô, hạn, kiệt kéo dài, có khả năng cháy lớn và lan tràn nhanh trên các loại rừng.

Rất nguy hiểm, thời tiết khô, hạn, kiệt kéo dài có khả năng cháy lớn ở tất cả các loại rừng, tốc độ lửa lan tràn rất nhanh, trên biển báo mũi tên chỉ số V.

 

PHỤ LỤC II

CÁC BẢNG TRA CẤP DỰ BÁO CHÁY RỪNG
(Kèm theo Quyết định số 30/2023/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)

1. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng được tính cho 2 tiểu vùng sinh thái

Vùng 1: Thành phố Thái Nguyên, thành phố Sông Công, thành phố Phổ Yên, huyện Phú Bình.

Vùng 2: Huyện Đại Từ, huyện Định Hóa, huyện Võ Nhai, huyện Phú Lương, huyện Đồng Hỷ.

2. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng

a) Theo chỉ tiêu P của Nesterop

Bảng tra cấp dự báo cháy rừng tỉnh Thái Nguyên

Cấp DBCR

I

II

III

IV

V

Vùng 1

0-1.500

1.501-3.000

3.001-4.500

4.501-6.000

>6.000

Vùng 2

0-1.000

1.001-2.500

2.501-5.000

5.001-10.000

>10.000

b) Theo chỉ tiêu H và chỉ tiêu P

Vùng 1

Tháng

Chỉ tiêu H (ngày)

Cấp I

Cấp II

Cấp III

Cấp IV

Cấp V

11

1-3

4-7

8-15

16-21

>21

12

1-7

8-10

11-17

18-22

>22

1

1-9

10-18

19-28

29-32

>32

2

1-10

11-14

15-22

23-35

>35

3

1-12

12-22

23-27

27-30

>30

4

1-9

10-12

12-15

15-19

>19

P

0-1.500

1.501-3.000

3.001-4.500

4.501-6.000

>6.000

Vùng 2

Tháng

Chỉ tiêu H (ngày)

Cấp I

Cấp II

Cấp III

Cấp IV

Cấp V

11

1-6

7-12

13-21

22-31

>31

12

1-5

6-15

16-29

29-38

>38

1

0-3

4-14

15-29

30-41

>41

2

1-4

5-16

17-34

35-54

>54

3

1-7

8-14

15-22

23-31

>31

4

1-6

6-10

11-14

15-18

>18

P

0-1.000

1.001-2.500

2.501-5.000

5.001-10.000

>10.000

c) Theo độ ẩm vật liệu cháy (W%)

Cấp cháy

Độ ẩm VLC (%)

Biến đổi của tốc độ cháy

Khả năng xuất hiện cháy rừng

I

35-45

Không cháy

Không có khả năng

II

25-35

Chậm

Ít có khả năng, không nguy hiểm

III

15-25

Tương đối nhanh

Có khả năng cháy, tương đối nguy hiểm

IV

10-15

Nhanh

Có nhiều khả năng cháy, nguy hiểm

V

<10

Rất nhanh

Rất dễ bắt cháy, cực kì nguy hiểm

3. Phương pháp sử dụng bảng tra cấp dự báo cháy rừng

a) Phương pháp áp dụng chỉ số P là chỉ tiêu tổng hợp về khả năng xuất hiện cháy rừng. Chỉ tiêu P được tính theo công thức:

Trong đó:

- P là chỉ tiêu khí tượng tổng hợp đánh giá mức nguy hiểm cháy rừng. Chỉ tiêu P được tính bởi 3 yếu tố thời tiết do trạm dự báo khí tượng thủy văn đặt ở từng vùng đo, tính và thông báo cấp cháy.

- K là hệ số điều chỉnh theo lượng mưa ngày, trong đó:

+ K=1 khi lượng mưa ngày nhỏ hơn 5 mm.

+ K=0 khi lượng mưa ngày lớn hơn 5 mm, hoặc có đợt mưa phùn kéo dài đến 5 ngày, lượng mưa mặc dù chưa đạt 5 mm K vẫn bằng 0.

-  là nhiệt độ lúc 13 giờ, giờ cao điểm dễ xảy ra cháy rừng trong ngày; đơn vị tính: °C.

- Dn13 là độ chênh lệch bão hòa lúc 13 giờ; đơn vị tính: hPa.

- i=1 là ngày thứ nhất lấy kết quả đo của 3 yếu tố thời tiết.

- n là ngày thứ n lấy kết quả đo của 3 yếu tố thời tiết.

b) Phương pháp áp dụng chỉ số H là chỉ số ngày khô hạn liên tục không mưa hoặc mưa có lượng mưa dưới 5 mm/ngày. Chỉ tiêu H được tính theo công thức:

Hi = K*(Hi-1 + 1)

Trong đó:

- Hi là chỉ số ngày khô hạn liên tục tính đến ngày thứ i (tính từ sau ngày có mưa lớn hơn hoặc bằng 5mm/ngày gần nhất), theo đó Hi = i.

- Hi-1 là chỉ số ngày khô hạn liên tục tính đến ngày thứ i-1 (tính từ sau ngày có mưa lớn hơn hoặc bằng 5 mm/ngày gần nhất), theo đó, Hi-1 = i-1.

- K là hệ số điều chỉnh:

+ K = 0 khi lượng mưa trong ngày thứ i lớn hơn hoặc bằng 5 mm/ngày.

+ K = 1 khi lượng mưa trong ngày thứ i nhỏ hơn 5 mm/ngày.

Trong trường hợp mà không tìm thấy H tương ứng trong các tháng lúc này cấp cháy luôn ở cấp V.

c) Phương pháp xác định theo độ ẩm vật liệu cháy (W%)

Dựa vào kết quả sấy mẫu, sử dụng công thức sau để xác định độ ẩm vật liệu cháy:

W% vật liệu cháy khô tương đối = ((m0 - m1)/m0)* 100% (1)

W% vật liệu cháy khô tuyệt đối = ((m0 - m1)/m1)* 100% (2)

Có thể sử dụng công thức (1) hoặc (2), trong đó:

- m0 là khối lượng vật liệu cháy còn ướt (gam)

- m1 là khối lượng vật liệu cháy khô sau khi sấy (gam)

- Xác định độ ẩm vật liệu cháy: Tiến hành sấy khô ở 100°C ± 5°C sau hai lần cân chênh lệch không quá 3% trọng lượng là được.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 30/2023/QĐ-UBND cấp dự báo cháy rừng và các bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Số hiệu: 30/2023/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 08/12/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Thái Nguyên
Người ký: Nguyễn Thanh Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/12/2023
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 30/2023/QĐ-UBND cấp dự báo cháy rừ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký