Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành quy định chi tiết về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bến Tre áp dụng cho năm 2024. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ để các cơ quan thuế, cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2024.
- Số hiệu: 01/2024/QĐ-UBND.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Trần Ngọc Tam.
- Ngày áp dụng (Hiệu lực thi hành): Từ ngày 21 tháng 01 năm 2024.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định số 54/2022/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2023.
- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định chi tiết bảng giá làm cơ sở tính thuế tài nguyên đối với các loại tài nguyên thiên nhiên được khai thác trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Các nội dung khác không quy định tại văn bản này sẽ thực hiện theo các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính bao gồm: Thông tư số 152/2015/TT-BTC, Thông tư số 12/2016/TT-BTC, Thông tư số 174/2016/TT-BTC, Thông tư số 44/2017/TT-BTC và Thông tư số 05/2020/TT-BTC.
- Đối tượng áp dụng:
- Các cơ quan quản lý nhà nước bao gồm: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ quan thuế các cấp và các đơn vị liên quan khác.
- Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên thuộc đối tượng phải nộp thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Chi tiết Bảng giá tính thuế tài nguyên tỉnh Bến Tre năm 2024
Bảng giá tính thuế tài nguyên được chia thành hai nhóm chính với mức giá cụ thể cho từng loại tài nguyên như sau:
- Nhóm I: Tài nguyên khoáng sản không kim loại
- Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình (Mã II1): 70.000 đồng/m³.
- Cát san lấp, bao gồm cả cát nhiễm mặn (Mã II501): 120.000 đồng/m³.
- Đất làm gạch, ngói (Mã II7): 170.000 đồng/m³.
- Nhóm II: Nước thiên nhiên
- Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp (Mã V102):
- Nước thiên nhiên khai thác tinh lọc đóng chai, đóng hộp có công trình khai thác tài nguyên nước (Mã V10201): 100.000 đồng/m³.
- Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp sử dụng nguồn nước từ hệ thống cấp nước tập trung (Mã V10202): 500.000 đồng/m³.
- Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch (Mã V2):
- Nước mặt (Mã V201): 3.000 đồng/m³.
- Nước dưới đất / nước ngầm (Mã V202): 9.000 đồng/m³.
- Nước thiên nhiên dùng cho các mục đích khác (Mã V3):
- Nước thiên nhiên dùng trong sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá (Mã V301): 40.000 đồng/m³.
- Nước thiên nhiên dùng cho các mục đích khác như làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng (Mã V303): 3.000 đồng/m³.
- Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp (Mã V102):
- Quy định về các trường hợp áp dụng giá tính thuế
Giá tính thuế tài nguyên quy định tại quyết định này là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) và chi phí vận chuyển. Việc áp dụng giá tính thuế được thực hiện cụ thể theo các trường hợp sau:
- Trường hợp áp dụng trực tiếp bảng giá của UBND tỉnh: Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhưng không bán ra; không thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, chứng từ kế toán theo quy định; tổ chức, cá nhân nộp thuế tài nguyên theo phương pháp ấn định; hoặc trường hợp tài nguyên xác định được sản lượng ở khâu khai thác nhưng do mô hình tổ chức, khai thác, sàng tuyển, tiêu thụ qua nhiều khâu độc lập nên không có đủ căn cứ xác định giá bán.
- Trường hợp áp dụng theo hóa đơn bán hàng: Đối với các tổ chức, cá nhân khai thác không thuộc trường hợp nêu trên, giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên ghi trên hóa đơn bán hàng. Tuy nhiên, nếu giá bán trên hóa đơn thấp hơn mức giá quy định tại Quyết định này thì phải áp dụng mức giá tính thuế quy định tại Quyết định này.
- Quy định về chi phí vận chuyển: Đối với sản phẩm tài nguyên được vận chuyển đi tiêu thụ, nếu chi phí vận chuyển và giá bán sản phẩm được ghi nhận riêng biệt trên hóa đơn thì giá tính thuế tài nguyên là giá bán sản phẩm không bao gồm chi phí vận chuyển.
- Tổ chức thực hiện và Điều khoản thi hành
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh Bến Tre và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm triển khai và thi hành quyết định này.
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 01 năm 2024.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 01/2024/QĐ-UBND | Bến Tre, ngày 11 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE NĂM 2024
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi một số điều các Nghị định về thuế;
Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 174/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Căn cứ Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 5061/TTr-STC ngày 29 tháng 12 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quyết định này quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
b) Các nội dung liên quan khác không được quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên; Thông tư số 12/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên; Thông tư số 174/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên và các quy định pháp luật hiện hành; Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau; Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau.
2. Đối tượng áp dụng
a) Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ quan thuế các cấp và các cơ quan khác có liên quan.
b) Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp thuế tài nguyên theo quy định.
Điều 2. Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2024, như sau:
| STT | Mã nhóm, loại tài nguyên | Tên tài nguyên | Đơn vị tính | Giá tính thuế (Đồng) | Ghi chú |
| I | TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI | ||||
| 1 | II1 | Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | m3 | 70.000 |
|
| 2 | II501 | Cát san lấp (bao gồm cả cát nhiễm mặn) | m3 | 120.000 |
|
| 3 | II7 | Đất làm gạch, ngói | m3 | 170.000 |
|
| II | NƯỚC THIÊN NHIÊN | ||||
| 1 | V102 | Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp |
|
|
|
| 1.1 | V10201 | Nước thiên nhiên khai thác tinh lọc đóng chai, đóng hộp | m3 | 100.000 | Có công trình khai thác tài nguyên nước |
| 1.2 | V10202 | Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp | m3 | 500.000 | Sử dụng nguồn nước từ hệ thống cấp nước tập trung |
| 2 | V2 | Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch |
|
|
|
| 2.1 | V201 | Nước mặt | m3 | 3.000 |
|
| 2.2 | V202 | Nước dưới đất (nước ngầm) | m3 | 9.000 |
|
| 3 | V3 | Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác |
|
|
|
| 3.1 | V301 | Nước thiên nhiên dùng trong sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá | m3 | 40.000 |
|
| 3.2 | V303 | Nước thiên nhiên dùng mục đích khác như làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng | m3 | 3.000 |
|
Điều 3. Các trường hợp áp dụng
Giá tính thuế tài nguyên quy định tại Điều 2 của Quyết định này là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và chi phí vận chuyển, được áp dụng cụ thể như sau:
1. Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhưng không bán ra hoặc không thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, chứng từ kế toán theo chế độ quy định; tổ chức, cá nhân nộp thuế tài nguyên theo phương pháp ấn định hoặc trường hợp loại tài nguyên xác định được sản lượng ở khâu khai thác nhưng do mô hình tổ chức, khai thác, sàng tuyển, tiêu thụ qua nhiều khâu độc lập nên không có đủ căn cứ để xác định giá bán tài nguyên khai thác.
2. Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thì xác định giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên được thể hiện trên hóa đơn bán hàng. Trường hợp giá thấp hơn mức giá tính thuế quy định tại Điều 2 của Quyết định này thì áp dụng giá tính thuế quy định tại Điều 2 của Quyết định này.
Đối với sản phẩm tài nguyên được vận chuyển đi tiêu thụ, trong đó chi phí vận chuyển, giá bán sản phẩm tài nguyên được ghi nhận riêng trên hóa đơn thì giá tính thuế tài nguyên là giá bán sản phẩm tài nguyên không bao gồm chi phí vận chuyển.
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 01 năm 2024 và thay thế Quyết định số 54/2022/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2023./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 2 Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 3 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 4 Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7 Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 12/2016/TT-BTC sửa đổi khoản 1 Điều 7 Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Thông tư 174/2016/TT-BTC sửa đổi điểm a Khoản 4 Điều 6 Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 12 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 13 Thông tư 05/2020/TT-BTC sửa đổi Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 54/2022/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2023
- 2 Quyết định 80/2023/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên và hệ số quy đổi một số loại tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 3 Quyết định 26/2023/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2024
- 4 Quyết định 37/2023/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2024 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 5 Quyết định 05/2024/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2024 đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 6 Quyết định 39/2023/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2024
- 7 Quyết định 08/2024/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 41/2017/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh và mức giá quy định tại Điều 1 Quyết định 19/2020/QĐ-UBND sửa đổi nội dung khoản 1 Điều 1 Quyết định 41/2017/QĐ-UBND do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 8 Quyết định 6/2024/QĐ-UBND quy định về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2024 đối với các loại tài nguyên khai thác trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 1 Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 2 Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 3 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 4 Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7 Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 12/2016/TT-BTC sửa đổi khoản 1 Điều 7 Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Thông tư 174/2016/TT-BTC sửa đổi điểm a Khoản 4 Điều 6 Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 12 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 13 Thông tư 05/2020/TT-BTC sửa đổi Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14 Quyết định 80/2023/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên và hệ số quy đổi một số loại tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 15 Quyết định 26/2023/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2024
- 16 Quyết định 37/2023/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2024 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 17 Quyết định 05/2024/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2024 đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 18 Quyết định 39/2023/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2024
- 19 Quyết định 08/2024/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 41/2017/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh và mức giá quy định tại Điều 1 Quyết định 19/2020/QĐ-UBND sửa đổi nội dung khoản 1 Điều 1 Quyết định 41/2017/QĐ-UBND do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 20 Quyết định 6/2024/QĐ-UBND quy định về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2024 đối với các loại tài nguyên khai thác trên địa bàn tỉnh Bắc Giang