Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành quy định chi tiết về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bến Tre áp dụng cho năm 2024. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ để các cơ quan thuế, cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước.

- Thông tin chung về văn bản pháp quy

  • Tên văn bản: Quyết định về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2024.
  • Số hiệu: 01/2024/QĐ-UBND.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre.
  • Người ký ban hành: Chủ tịch Trần Ngọc Tam.
  • Ngày áp dụng (Hiệu lực thi hành): Từ ngày 21 tháng 01 năm 2024.
  • Văn bản bị thay thế: Quyết định số 54/2022/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2023.

- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định chi tiết bảng giá làm cơ sở tính thuế tài nguyên đối với các loại tài nguyên thiên nhiên được khai thác trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Các nội dung khác không quy định tại văn bản này sẽ thực hiện theo các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính bao gồm: Thông tư số 152/2015/TT-BTC, Thông tư số 12/2016/TT-BTC, Thông tư số 174/2016/TT-BTC, Thông tư số 44/2017/TT-BTC và Thông tư số 05/2020/TT-BTC.
  • Đối tượng áp dụng:
    • Các cơ quan quản lý nhà nước bao gồm: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ quan thuế các cấp và các đơn vị liên quan khác.
    • Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên thuộc đối tượng phải nộp thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật hiện hành.

- Chi tiết Bảng giá tính thuế tài nguyên tỉnh Bến Tre năm 2024

Bảng giá tính thuế tài nguyên được chia thành hai nhóm chính với mức giá cụ thể cho từng loại tài nguyên như sau:

  • Nhóm I: Tài nguyên khoáng sản không kim loại
    • Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình (Mã II1): 70.000 đồng/m³.
    • Cát san lấp, bao gồm cả cát nhiễm mặn (Mã II501): 120.000 đồng/m³.
    • Đất làm gạch, ngói (Mã II7): 170.000 đồng/m³.
  • Nhóm II: Nước thiên nhiên
    • Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp (Mã V102):
      • Nước thiên nhiên khai thác tinh lọc đóng chai, đóng hộp có công trình khai thác tài nguyên nước (Mã V10201): 100.000 đồng/m³.
      • Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp sử dụng nguồn nước từ hệ thống cấp nước tập trung (Mã V10202): 500.000 đồng/m³.
    • Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch (Mã V2):
      • Nước mặt (Mã V201): 3.000 đồng/m³.
      • Nước dưới đất / nước ngầm (Mã V202): 9.000 đồng/m³.
    • Nước thiên nhiên dùng cho các mục đích khác (Mã V3):
      • Nước thiên nhiên dùng trong sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá (Mã V301): 40.000 đồng/m³.
      • Nước thiên nhiên dùng cho các mục đích khác như làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng (Mã V303): 3.000 đồng/m³.

- Quy định về các trường hợp áp dụng giá tính thuế

Giá tính thuế tài nguyên quy định tại quyết định này là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) và chi phí vận chuyển. Việc áp dụng giá tính thuế được thực hiện cụ thể theo các trường hợp sau:

  • Trường hợp áp dụng trực tiếp bảng giá của UBND tỉnh: Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhưng không bán ra; không thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, chứng từ kế toán theo quy định; tổ chức, cá nhân nộp thuế tài nguyên theo phương pháp ấn định; hoặc trường hợp tài nguyên xác định được sản lượng ở khâu khai thác nhưng do mô hình tổ chức, khai thác, sàng tuyển, tiêu thụ qua nhiều khâu độc lập nên không có đủ căn cứ xác định giá bán.
  • Trường hợp áp dụng theo hóa đơn bán hàng: Đối với các tổ chức, cá nhân khai thác không thuộc trường hợp nêu trên, giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên ghi trên hóa đơn bán hàng. Tuy nhiên, nếu giá bán trên hóa đơn thấp hơn mức giá quy định tại Quyết định này thì phải áp dụng mức giá tính thuế quy định tại Quyết định này.
  • Quy định về chi phí vận chuyển: Đối với sản phẩm tài nguyên được vận chuyển đi tiêu thụ, nếu chi phí vận chuyển và giá bán sản phẩm được ghi nhận riêng biệt trên hóa đơn thì giá tính thuế tài nguyên là giá bán sản phẩm không bao gồm chi phí vận chuyển.

- Tổ chức thực hiện và Điều khoản thi hành

  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh Bến Tre và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm triển khai và thi hành quyết định này.
  • Hiệu lực pháp lý: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 01 năm 2024.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01/2024/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 11 tháng 01 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE NĂM 2024

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi một số điều các Nghị định về thuế;

Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 174/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;

Căn cứ Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 5061/TTr-STC ngày 29 tháng 12 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Quyết định này quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

b) Các nội dung liên quan khác không được quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên; Thông tư số 12/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên; Thông tư số 174/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên và các quy định pháp luật hiện hành; Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau; Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau.

2. Đối tượng áp dụng

a) Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ quan thuế các cấp và các cơ quan khác có liên quan.

b) Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp thuế tài nguyên theo quy định.

Điều 2. Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2024, như sau:

STT

Mã nhóm, loại tài nguyên

Tên tài nguyên

Đơn vị tính

Giá tính thuế (Đồng)

Ghi chú

I

TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI

1

II1

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

m3

70.000

 

2

II501

Cát san lấp (bao gồm cả cát nhiễm mặn)

m3

120.000

 

3

II7

Đất làm gạch, ngói

m3

170.000

 

II

NƯỚC THIÊN NHIÊN

1

V102

Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp

 

 

 

1.1

V10201

Nước thiên nhiên khai thác tinh lọc đóng chai, đóng hộp

m3

100.000

Có công trình khai thác tài nguyên nước

1.2

V10202

Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp

m3

500.000

Sử dụng nguồn nước từ hệ thống cấp nước tập trung

2

V2

Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch

 

 

 

2.1

V201

Nước mặt

m3

3.000

 

2.2

V202

Nước dưới đất (nước ngầm)

m3

9.000

 

3

V3

Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác

 

 

 

3.1

V301

Nước thiên nhiên dùng trong sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá

m3

40.000

 

3.2

V303

Nước thiên nhiên dùng mục đích khác như làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng

m3

3.000

 

Điều 3. Các trường hợp áp dụng

Giá tính thuế tài nguyên quy định tại Điều 2 của Quyết định này là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và chi phí vận chuyển, được áp dụng cụ thể như sau:

1. Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhưng không bán ra hoặc không thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, chứng từ kế toán theo chế độ quy định; tổ chức, cá nhân nộp thuế tài nguyên theo phương pháp ấn định hoặc trường hợp loại tài nguyên xác định được sản lượng ở khâu khai thác nhưng do mô hình tổ chức, khai thác, sàng tuyển, tiêu thụ qua nhiều khâu độc lập nên không có đủ căn cứ để xác định giá bán tài nguyên khai thác.

2. Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thì xác định giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên được thể hiện trên hóa đơn bán hàng. Trường hợp giá thấp hơn mức giá tính thuế quy định tại Điều 2 của Quyết định này thì áp dụng giá tính thuế quy định tại Điều 2 của Quyết định này.

Đối với sản phẩm tài nguyên được vận chuyển đi tiêu thụ, trong đó chi phí vận chuyển, giá bán sản phẩm tài nguyên được ghi nhận riêng trên hóa đơn thì giá tính thuế tài nguyên là giá bán sản phẩm tài nguyên không bao gồm chi phí vận chuyển.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 01 năm 2024 và thay thế Quyết định số 54/2022/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2023./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính Phủ;
- TT TU, TT HĐND tỉnh (để báo cáo);
- Vụ Pháp chế - BTC (để báo cáo);
- Tổng Cục Thuế - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - BTP (để kiểm tra);
- Đoàn ĐBQH tỉnh (để báo cáo);
- CT và các PCT UBND tỉnh;
-
Các Phó CVP UBND tỉnh;
- UBMTTQVN và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Sở Tư pháp (để tự kiểm tra);
- Báo Đồng Khởi, Đài PT&TH tỉnh;
- Ban Tiếp công dân (để niêm yết);
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Phòng: TCĐT, TH, KT;
- Lưu: VT, XH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Ngọc Tam

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 01/2024/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2024

Số hiệu: 01/2024/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 11/01/2024
Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
Người ký: Trần Ngọc Tam
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/01/2024
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 01/2024/QĐ-UBND về Bảng giá tính t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký