Quyết định số 08/2024/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số nội dung quan trọng liên quan đến Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp cập nhật, điều chỉnh giá tính thuế đối với các loại khoáng sản và sản phẩm từ rừng tự nhiên, đảm bảo phù hợp với thực tế biến động giá cả thị trường và các quy định pháp luật hiện hành.
1. Sửa đổi, bổ sung bảng giá tính thuế đối với một số loại khoáng sảnQuyết định thực hiện điều chỉnh đơn giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) đối với một số loại khoáng sản kim loại và khoáng sản phi kim loại cụ thể như sau:
- Quặng Titan sa khoáng chưa qua tuyển tách (Mã I30201): Quy định mức giá tính thuế tài nguyên là 1.500.000 đồng/tấn.
- Quặng Zircon có hàm lượng ZrO2 dưới 65% (Mã I3020202): Quy định mức giá tính thuế tài nguyên là 8.685.000 đồng/tấn.
- Đá bụi, mạt đá (Mã II2020307 - thuộc nhóm đá làm vật liệu xây dựng thông thường): Quy định mức giá tính thuế tài nguyên là 200.000 đồng/m³.
Nhằm quản lý chặt chẽ và thu đúng, thu đủ thuế tài nguyên đối với các sản phẩm lâm sản, quyết định đã bổ sung chi tiết giá tính thuế cho nhiều loại sản phẩm khai thác từ rừng tự nhiên (Mã nhóm III11) bao gồm:
- Song:
- Loại đường kính từ 3,5cm đến dưới 4cm, chiều dài từ 3,5m đến dưới 4m: Có giá tính thuế là 5.000 đồng/đoạn.
- Loại đường kính từ 4cm trở lên, chiều dài từ 4m trở lên: Có giá tính thuế là 7.200 đồng/đoạn.
- Mây:
- Loại đường kính từ 1,5cm đến dưới 2cm, chiều dài từ 3,5m đến dưới 4m: Có giá tính thuế là 3.300 đồng/đoạn.
- Loại đường kính từ 2cm trở lên, chiều dài từ 4m trở lên: Có giá tính thuế là 4.300 đồng/đoạn.
- Mây (Tôm):
- Loại đường kính từ 1,5cm đến dưới 2cm, chiều dài từ 5m đến 6m: Có giá tính thuế là 500 đồng/đoạn.
- Loại đường kính từ 2cm trở lên, chiều dài từ 5m đến 6m: Có giá tính thuế là 800 đồng/đoạn.
- Mây chỉ: Có giá tính thuế là 4.100 đồng/kg.
- Nguyên liệu giấy: Có giá tính thuế là 600 đồng/kg.
- Vỏ vừng: Có giá tính thuế là 500 đồng/kg.
- Mum: Có giá tính thuế là 2.800 đồng/cây.
- Lá buông: Có giá tính thuế là 3.900 đồng/kg.
- Nấm tre:
- Nấm tre tươi: Có giá tính thuế là 90.000 đồng/kg.
- Nấm tre khô: Có giá tính thuế là 180.000 đồng/kg.
- Măng các loại:
- Măng tươi: Có giá tính thuế là 14.100 đồng/kg.
- Măng khô: Có giá tính thuế là 301.000 đồng/kg.
Quyết định bổ sung hướng dẫn cụ thể cho trường hợp phát sinh các loại tài nguyên khác trên địa bàn tỉnh Bình Thuận nhưng chưa được quy định cụ thể trong Bảng giá kèm theo Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND và Quyết định này:
- Áp dụng mức giá trung bình của khung giá tính thuế tài nguyên do Bộ Tài chính quy định đối với các nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa tương tự.
- Cơ sở pháp lý áp dụng bao gồm các Phụ lục IV, VI ban hành kèm theo Thông tư số 44/2017/TT-BTC và các Phụ lục I, II, III, V, VII ban hành kèm theo Thông tư số 05/2020/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Các nội dung khác không được đề cập trực tiếp trong Quyết định này sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Thuế tài nguyên năm 2009, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của các luật về thuế năm 2014, cùng các Nghị định và Thông tư hướng dẫn thi hành liên quan.
Quy định về hiệu lực và trách nhiệm thi hành được xác định rõ ràng nhằm đảm bảo tính đồng bộ và kịp thời trong công tác quản lý thuế:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 03 năm 2024.
- Hiệu lực của các văn bản liên quan: Ngoài các mức giá và nội dung được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này, các nội dung khác tại Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2017 và các mức giá khác tại Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận vẫn tiếp tục giữ nguyên hiệu lực thi hành.
- Trách nhiệm thực hiện: Các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành bao gồm Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Bình Thuận; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 08/2024/QĐ-UBND | Bình Thuận, ngày 21 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG KHOẢN 2 ĐIỀU 1 QUYẾT ĐỊNH SỐ 41/2017/QĐ-UBND NGÀY 20 THÁNG 12 NĂM 2017 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VÀ MỘT SỐ MỨC GIÁ QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 1 QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2020/QĐ-UBND NGÀY 10 THÁNG 6 NĂM 2020 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NỘI DUNG KHOẢN 1 ĐIỀU 1 QUYẾT ĐỊNH SỐ 41/2017/QĐ-UBND NGÀY 20 THÁNG 12 NĂM 2017 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Thuế Tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về thuế;
Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT- BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên; Thông tư số 174/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Căn cứ Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT- BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1245/TTr-STC ngày 29 tháng 12 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 Quyết định số 41/2017/QĐ- UBND ngày 20 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh và một số mức giá quy định tại Điều 1 Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung nội dung khoản 1 Điều 1 Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:
1. Sửa đổi một số mức giá trong Bảng giá tính thuế tài nguyên quy định tại Điều 1 của Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND như sau:
Đơn vị tính: Đồng
| Mã nhóm, loại tài nguyên | Tên nhóm, loại tài nguyên/ sản phẩm tài nguyên | Đơn vị tính | Đơn giá chưa VAT | |||||
| Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 | Cấp 4 | Cấp 5 | Cấp 6 | |||
| I |
|
|
|
|
| Khoáng sản kim loại |
|
|
|
| I3 |
|
|
|
| Titan |
|
|
|
|
| I302 |
|
|
| Quặng titan sa khoáng |
|
|
|
|
|
| I30201 |
|
| Quặng Titan sa khoáng chưa qua tuyển tách | Tấn | 1.500.000 |
|
|
|
| I30202 |
|
| Titan sa khoáng đã qua tuyển tách (tinh quặng Titan) |
|
|
|
|
|
|
| I3020202 |
| Quặng Zircon có hàm lượng ZrO2<65% | Tấn | 8.685.000 |
| II |
|
|
|
|
| Khoáng sản không kim loại |
|
|
|
| II2 |
|
|
|
| Đá, sỏi |
|
|
|
|
|
| II20203 |
|
| Đá làm vật liệu xây dựng thông thường |
|
|
|
|
|
|
| II2020307 |
| Đá bụi, mạt đá | m3 | 200.000 |
2. Bổ sung một số loại sản phẩm tài nguyên khác từ rừng tự nhiên vào Bảng giá tính thuế tài nguyên quy định tại Điều 1 của Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND như sau:
Đơn vị tính: Đồng
| Mã nhóm, loại tài nguyên | Tên nhóm, loại tài nguyên/ Sản phẩm tài nguyên | Đơn vị tính | Đơn giá chưa VAT | |||||
| Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 | Cấp 4 | Cấp 5 | Cấp 6 | |||
|
| III11 |
|
|
|
| Các sản phẩm khác của rừng tự nhiên |
|
|
|
|
| III1101 |
|
|
| Song |
|
|
|
|
|
| III110101 |
|
| 3,5cm≤D<4cm, dài 3,5m - <4m | Đoạn | 5.000 |
|
|
|
| III110102 |
|
| D≥4cm, dài≥4m | Đoạn | 7.200 |
|
|
| III1102 |
|
|
| Mây |
|
|
|
|
|
| III110201 |
|
| 1,5cm≤D<2cm, dài 3,5m - <4m | Đoạn | 3.300 |
|
|
|
| III110201 |
|
| D≥2cm, dài≥4m | Đoạn | 4.300 |
|
|
| III1103 |
|
|
| Mây (Tôm) |
|
|
|
|
|
| III110301 |
|
| 1,5cm≤D<2cm, dài 5-6m | Đoạn | 500 |
|
|
|
| III110302 |
|
| D≥2cm, dài 5-6m | Đoạn | 800 |
|
|
| III1104 |
|
|
| Mây chỉ | Kg | 4.100 |
|
|
| III1105 |
|
|
| Nguyên liệu giấy | Kg | 600 |
|
|
| III1106 |
|
|
| Vỏ vừng | Kg | 500 |
|
|
| III1107 |
|
|
| Mum | Cây | 2.800 |
|
|
| III1108 |
|
|
| Lá buông | Kg | 3.900 |
|
|
| III1109 |
|
|
| Nấm tre |
|
|
|
|
|
| III110901 |
|
| Tươi | Kg | 90.000 |
|
|
|
| III110902 |
|
| Khô | Kg | 180.000 |
|
|
| III1110 |
|
|
| Măng các loại |
|
|
|
|
|
| III111001 |
|
| Tươi | Kg | 14.100 |
|
|
|
| III111002 |
|
| Khô | Kg | 301.000 |
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND như sau:
“Các nội dung khác không nêu trong Quyết định này thì thực hiện theo Luật Thuế tài nguyên năm 2009; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế năm 2014; Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về thuế; Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên; Thông tư số 12/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên; Thông tư số 174/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm a, khoản 4 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT- BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên.
Các loại tài nguyên khác nếu có phát sinh trên địa bàn tỉnh nhưng không có trong Bảng giá quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định số 19/2020/QĐ- UBND ngày 10 tháng 6 năm 2020 của UBND tỉnh và Quyết định này thì áp dụng mức giá trung bình của khung giá theo quy định tại các Phụ lục IV, VI kèm theo Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau và Phụ lục I, II, III, V, VII kèm theo Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau.”
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Ngoài các mức giá và nội dung được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Quyết định này, các nội dung khác tại Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh và các mức giá khác quy định tại Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh vẫn còn hiệu lực.
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 03 năm 2024.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Bình Thuận, thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 2 Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 3 Luật khoáng sản 2010
- 4 Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7 Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 12/2016/TT-BTC sửa đổi khoản 1 Điều 7 Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Thông tư 174/2016/TT-BTC sửa đổi điểm a Khoản 4 Điều 6 Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 12 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 13 Thông tư 05/2020/TT-BTC sửa đổi Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 04/2024/QĐ-UBND Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2024 trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 2 Quyết định 01/2024/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2024
- 3 Quyết định 03/2024/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2024
- 4 Quyết định 01/2024/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2024 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 5 Quyết định 05/2024/QĐ-UBND về Quy định giá tính thuế tài nguyên năm 2024 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 6 Quyết định 05/2024/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2024 trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 7 Quyết định 07/2024/QĐ-UBND về Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên và Hệ số quy đổi một số loại tài nguyên trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 1 Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 2 Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 3 Luật khoáng sản 2010
- 4 Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7 Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 12/2016/TT-BTC sửa đổi khoản 1 Điều 7 Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Thông tư 174/2016/TT-BTC sửa đổi điểm a Khoản 4 Điều 6 Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 12 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 13 Thông tư 05/2020/TT-BTC sửa đổi Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14 Quyết định 04/2024/QĐ-UBND Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2024 trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 15 Quyết định 01/2024/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2024
- 16 Quyết định 03/2024/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2024
- 17 Quyết định 01/2024/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2024 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 18 Quyết định 05/2024/QĐ-UBND về Quy định giá tính thuế tài nguyên năm 2024 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 19 Quyết định 05/2024/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2024 trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 20 Quyết định 07/2024/QĐ-UBND về Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên và Hệ số quy đổi một số loại tài nguyên trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng