Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 02/2006/QĐ-BGTVT

Quyết định số 02/2006/QĐ-BGTVT được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải nhằm mục đích thiết lập và chuẩn hóa các yêu cầu kỹ thuật đối với trang thiết bị an toàn đường thủy. Quyết định này chính thức ban hành Tiêu chuẩn Ngành về Dụng cụ nổi cứu sinh, một trong những công cụ kỹ thuật pháp lý quan trọng giúp bảo vệ tính mạng con người và tăng cường an toàn giao thông đường thủy nội địa cũng như hàng hải tại Việt Nam.

Nội dung chi tiết và các quy định cốt lõi của Quyết định

Văn bản quy định rõ ràng các điều khoản về việc áp dụng tiêu chuẩn, thời gian phát sinh hiệu lực pháp lý và phân định trách nhiệm tổ chức thực hiện đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc:

  • Ban hành Tiêu chuẩn Ngành về Dụng cụ nổi cứu sinh (Điều 1): Quyết định ban hành kèm theo Tiêu chuẩn Ngành có tên gọi chính thức là: Dụng cụ nổi cứu sinh. Tiêu chuẩn này được đăng ký trong hệ thống tiêu chuẩn ngành giao thông vận tải với số đăng ký ký hiệu: 22 TCN 339 - 06. Đây là bộ quy chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng đối với hoạt động thiết kế, thử nghiệm, sản xuất, kiểm định và sử dụng các loại dụng cụ nổi cứu sinh trên toàn quốc.
  • Hiệu lực thi hành của văn bản (Điều 2): Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày được đăng trên Công báo nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Khoảng thời gian này đảm bảo các cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị sản xuất và các bên liên quan có đủ thời gian tiếp cận, cập nhật và chuẩn bị các điều kiện cần thiết để tuân thủ tiêu chuẩn mới.
  • Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện (Điều 3): Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải phân công trách nhiệm cụ thể cho các cá nhân, tổ chức chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm:
    • Chánh Văn phòng Bộ Giao thông Vận tải.
    • Chánh Thanh tra Bộ Giao thông Vận tải.
    • Vụ trưởng các Vụ chuyên môn trực thuộc Bộ Giao thông Vận tải.
    • Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam - cơ quan chịu trách nhiệm chính trong việc kiểm định kỹ thuật và chất lượng an toàn của các dụng cụ cứu sinh.
    • Giám đốc các Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
    • Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và mọi cá nhân có liên quan trực tiếp đến hoạt động giao thông đường thủy và chế tạo trang thiết bị cứu sinh.

Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của Quyết định

Việc ban hành Tiêu chuẩn Ngành 22 TCN 339 - 06 đóng vai trò nền tảng trong việc đồng bộ hóa chất lượng dụng cụ nổi cứu sinh tại Việt Nam. Quy định này cung cấp cơ sở pháp lý và kỹ thuật rõ ràng cho Cục Đăng kiểm Việt Nam và các cơ quan chức năng tiến hành thanh tra, kiểm tra chất lượng sản phẩm lưu thông trên thị trường. Điều này góp phần loại bỏ các sản phẩm cứu sinh không đạt chuẩn, nâng cao năng lực ứng phó sự cố và giảm thiểu tối đa thiệt hại về người khi xảy ra tai nạn giao thông đường thủy.

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số: 02/2006/QĐ-BGTVT

Hà Nội , ngày 05 tháng 01 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH TIÊU CHUẨN NGÀNH: DỤNG CỤ NỔI CỨU SINH

BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 06 năm 2005;
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 06 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Chất lượng hàng hóa số 18/1999/PL-UBTVQHI0 ngày 24 tháng 12 năm 1999;
Căn cứ Nghị định số 179/2004/NĐ-CP ngày 21/10/2004 của Chính phủ quy định quản lý Nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 34/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 04 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ và Cục trưởng Cục Đăng Kiểm Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Tiêu chuẩn Ngành:DỤNG CỤ NỔI CỨU SINH

Số đăng ký: 22 TCN 339 - 06

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Chánh thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng Cục đăng kiểm Việt Nam, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải/Sở Giao thông công chính, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

BỘ TRƯỞNG  




Đào Đình Bình

Tài liệu đính kèm:

Tiêu chuẩn Ngành 22 TCN 339 - 06.


BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

TIÊU CHUẨN NGÀNH

22 TCN 339 - 06

DỤNG CỤ NỔI CỨU SINH

Hà Nội – 2006

 

LỜI NÓI ĐẦU

Tiêu chuẩn Ngành Dụng cụ nổi cứu sinh (22 TCN 339 - 06) được biên soạn trên cơ sở Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 4001 - 1977 (E), Quy phạm Trang bị an toàn tầu biển (TCVN 6278: 2003), Quy phạm Phân cấp và Đóng tầu sông 2001 (TCVN 5801 - 10: 2001) và kết quả nghiên cứu thực tế sản xuất, sử dụng ở Việt Nam.

Tiêu chuẩn này được ban hành nhằm đáp ứng các yêu cầu của thực tế sản xuất và tạo thuận lợi cho công tác kiểm tra chứng nhận, quản lý thiết bị cứu sinh ở nước ta.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                                                                BỘ GIAO THÔNG                            VẬN TẢI

DỤNG CỤ NỔI CỨU SINH

22TCN 339 – 06

Có hiệu lực từ:

 

(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2006/QĐ-BGTVT ngày 05/01/2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

Tiêu chuẩn này được áp dụng chơ việc thiết kế, chế tạo, kiểm tra và thử các loại dụng cụ nổi cứu sinh trang bị trên tầu, cấu trúc nổi hoạt động ở vùng sông, biển Việt Nam.

2. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này, các thuật ngữ và định nghĩa được hiểu như sau:

2.1. Dụng cụ nổi cứu sinh (Raft-type life-saving apparatus) (sau đây gọi là dụng cụ nổi) và phương tiện cứu sinh (trừ xuồng cứu sinh, bè cứu sinh, phao tròn và phao áo) bảo đảm giữ được một số người nổi trên mặt nước mà vẫn giữ nguyên được hình dạng và đặc tính kỹ thuật trong suốt quá trình hoạt động.

2.2. Sản phẩm mẫu (Prototype) và sản phẩm được chế tạo lần đầu thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn này và là cơ sở để sản xuất hàng loạt (hàng lô) với cùng thiết kế, loại vật liệu, quy trình chế tạo tại một cơ sở chế tạo.

2.3. Sản phẩm chế tạo hàng loạt (Mass production) là sản phẩm được chế tạo theo lô phù hợp với sản phẩm mẫu, tạo cùng một cơ sở chế tạo đã được cơ quan đăng kiểm công nhận.

3. Ký hiệu

3.1. Dụng cụ nổi cứu sinh chịu dầu được ký hiệu là DCNCS-1.

3.2. Dụng cụ nổi cứu sinh không chịu dầu được ký hiệu là DCNCS-2.

4. Trách nhiệm của người thiết kế, kiểm tra và cơ sở chế tạo

4.1. Người thiết kế, chế tạo, kiểm tra và thử dụng cụ nổi cứu sinh phải thực hiện các yêu cầu của Tiêu chuẩn này.

4.2. Cơ sở chế tạo, sản phẩm mẫu và sản phẩm chế tạo hàng loạt phải được cơ quan đăng kiểm kiểm tra, cấp giấy chứng nhận hoặc chấp nhận theo quy định.

5. Vật liệu

5.1. Vật liệu nổi phải là vật liệu có sẵn tính nổi.

5.2. Lớp vỏ bọc ngoài là nhựa, hợp kim nhẹ hoặc vật liệu tương đương (đối với dụng cụ nổi cứu sinh DCNCS-1) và loại vải sợi tổng hợp hay sợi tự nhiên (đối với dụng cụ nổi cứu sinh DCNCS-2) phải thỏa mãn yêu cầu của tiêu chuẩn này.

6. Yêu cầu kỹ thuật

6.1. Dụng cụ nổi phải có đủ sức nổi để giữ được trên mặt nước với một số lượng người đã quy định 1à 4, 6, 8, 10, 12, 14, 16, 1 8 hoặc 20 người.

6.2. Sức nổi của dụng cụ nổi được tạo ra bằng các ngăn không khí có chiều dài không lớn hơn 1,2 m hoặc các loại hình nổi tương đương khác, phải được bố trí sát mép ngoài của dụng cụ nổi. Không được tạo ra sức nổi từ bấc, các lớp li-e mỏng, hạt li-e, các hạt xốp khác hoặc các túi khí phải bơm hơi.

6.3. Khối lượng của dụng cụ nổi hạ bằng tay không được lớn hơn 150 kg.

6.4. Dụng cụ nổi phải có kết cấu sao cho hình dáng và sức bền không thay đổi trong điều kiện môi trường khí từ 00C đến 650C.

6.5. Dụng cụ nổi phải có kết cấu sao cho khi ném nó từ vị trí dự định sắp đặt trên tầu hoặc ở độ cao 10m (lấy trị số nào lớn hơn) xuống nước mà không bị hư hỏng.

6.6. Khả năng sử dụng và độ ổn định của dụng cụ nổi phải bảo đảm đối với cả hai mặt ở tất cả các trạng thái tải trọng.

6.7. Dung tích của các ngăn không khí hoặc thể tích của các loại hình nổi tương đương của mỗi dụng cụ nổi phải:

a) Cân bằng trên nước ở tất cả các trạng thái tải trạng trọng.

b) Dung tích của các ngăn không khí hoặc thể tích của các loại hình nổi tương đương phải không nhỏ hơn 0,0145 m3 cho mỗi người.

c) Khoảng cách dùng để bám theo chu vi dụng cụ nổi không được nhỏ hơn 0,3 m cho mỗi người.

6.8. Mỗi dụng cụ nổi phải được gắn mộtt sợi dây vịn nổi có đường kính không nhỏ hơn 12 mm bố trí xung quanh dụng cụ nổi và được gắn cố định vào dụng cụ nổi dưới dạng các vòng tay cầm, ở đó có gắn tay nắm tương đương với số người mà dụng cụ nổi giữ được theo thiết kế. Việc cố định dây vịn nổi phải bảo đảm khả năng xách được dụng cụ nổi và vòng tay cầm phải có độ võng để người bám vào an toàn, hiệu quả.

6.9. Mỗi dụng cụ nổi phải được trang bị một sợi dây có đường kính không nhỏ hơn 12 mm, chiều dài bằng chiều cao tính từ đường nước nhẹ tải nhất của tầu đến vị trí đặt dụng cụ cộng thêm 3 m. Dây phải được cố định sao cho có thể dùng nó để nâng, hạ dụng cụ nổi.

6.10. Bề mặt ngoài của dụng cụ nổi phải trơn nhẵn, không gây thương tích cho người sử dụng và có màu da cam.

6.11. Dụng cụ nổi lắp đặt trên tầu biển phải được gắn vật liệu phản quang tại điểm giữa của hai cạnh dài và ngắn. Chiều rộng của tấm phản quang là 100 mm và được gắn quanh tiết diện ngang thân dụng cụ nổi.

7. Kiểm tra và thử

7.l. Kiểm tra, thử sản phẩm mẫu

Sản phẩm mẫu phải được kiểm tra và thử theo các yêu cầu nêu ra dưới đây, với số lượng 2 dụng cụ nổi.

7.1.1. Kiểm tra vật liệu, kích thước, khối lượng và các phụ kiện

Các vật liệu vỏ bọc, vật liệu nổi, vật liệu dây bám và các thiết bị phụ phải thỏa mãn yêu cầu của tiêu chuẩn này và đảm bảo độ bền theo các phép thử của Tiêu chuẩn này.

Kích thước, khối lượng và các phụ kiện phải thỏa mãn yêu cầu của Tiêu chuẩn này và phù hợp với thiết kế.

7.1.2. Thử rơi

Hai dụng cụ nổi phải được thử rơi từ độ cao dự định lắp đặt trên tầu hoặc ở độ cao 10m (lấy trị số nào lớn hơn) xuống nước, sau khi thử không bị hư hỏng.

7.1.3. Thử tính kín nước

Thử tính kín nước được tiến hành sau khi thử rơi và chỉ áp dụng cho dụng cụ nổi được tạo sức nổi bằng các ngăn không khí. Các ngăn không khí được bơm không khí nén vào trong khoang đến áp suất 9,8 kPa và duy trì tối thiểu 3 phút, khoang khí không bị biến dạng và rò rỉ.

7.1.4. Thử tính nổi

Hai dụng cụ nổi đã thử rơi phải được ngâm trong nước ngọt 24 giờ với các cục thép được treo vào vị trí tay nắm của mỗi người, mỗi cục có khối lượng 14,5 kg. Số lượng cục thép tương đương với số người mà dụng cụ nổi giữ được theo thiết kế. Sau 24 giờ, bề mặt trên của dụng cụ nổi phải không ngập nước.

7.1.5. Thử ổn định

Dụng cụ nổi phải ổn định được trong nước ngọt khi treo các cục thép, mỗi cục có khối lượng 7,0 kg, dọn theo một cạnh dài của dụng cụ nổi với khoảng cách mỗi cục thép là 0,3 m. Ở trạng thái này, bề mặt trên của dụng cụ nổi ở phía có treo tải phải không ngập nước.

7.1.6. Chấp nhận

7.1.6.1. Sản phẩm mẫu được chấp nhận khi cả 2 dụng cụ nổi được kiểm tra và thử theo mục 7.1.1 đến 7.1.5 đều thỏa mãn.

7.1.6.2. Nếu một trong hai dụng cụ nổi không thỏa mãn thì phải thử lại với số lượng là 4 dụng cụ nổi và tất cả các dụng cụ nổi thử lại phải thỏa mãn.

7.2. Kiểm tra, thử sản phẩm chế tạo hàng loạt

Các đụng cụ nổi cứu sinh sau khi chế tạo hàng loạt phải được kiểm tra và thử với số lượng 5% (nhưng không ít hơn 2 chiếc) trong một lô sản phẩm để xem xét sự phù hợp của chúng với sản phẩm mẫu đã được cơ quan đăng kiểm cấp giấy chứng nhận.

7.2.1. Kiểm tra vật liệu, kích thước, khối lượng và các phụ kiện: kiểm tra sự phù hợp so với sản phẩm mẫu.

7.2.2. Thử rơi: thực hiện theo 7.1.2.

7.2.3. Thử tính kín nước: thực hiện theo 7.1.3.

7.2.4. Thử tính nổi: thực hiện theo 7.1.4.

7.2.5. Thử ổn định: thực hiện theo 7.1.5.

7.2.6. Chấp nhận

7.2.6.1. Lô sản phẩm được chấp nhận khi tất cả các đụng cụ nổi được kiểm tra và thử theo mục 7.2.1 đến 7.2.5 đều thỏa mãn.

7.2.6.2. Trường hợp một trong số dụng cụ nổi đó không thỏa mãn thì phải thử lại với số lượng gấp đôi và tất cả các dụng cụ nổi thử lại phải thỏa mãn.

7.2.6.3. Trường hợp đăng kiểm viên nhận thấy lô dụng cụ nổi được chế tạo có sai khác so với sản phẩm mẫu đã được công nhận thì cần tiến hành tất cả các phép kiểm tra và thử nêu ra ở mục 7.1.

8. Ghi nhãn

8.1. Mỗi dụng cụ nổi phải được gắn nhãn hiệu trên một tấm kim loại chống ăn mòn tốt và tối thiểu phải có các nội dung sau:

- Tên cơ sở chế tạo;

- Ký hiệu của dụng cụ nổi;

- Số duyệt của sản phẩm mẫu;

- Khối lượng của dụng cụ nổi;

- Số hiệu tiêu chuẩn;

- Vật liệu của dụng cụ nổi;

- Số người mà dụng cụ nổi cứu sinh giữ được theo thiết kế;

- Ngày, tháng, năm chế tạo;

- Ấn chỉ và số kiểm tra của cơ quan đăng kiểm.

8.2. Trên bề mặt ở vị trí giữa mỗi cạnh dài của dụng cụ nổi phải được ghi các thông tin sau:

- “Dụng cụ nổi cứu sinh”;

- Số người mà dụng cụ nổi cứu sinh giữ được theo thiết kế;

- Tên tầu, nếu khách hàng yêu cầu.

Các thông tin trên phải được viết bằng màu đen không tẩy được với chiều cao chữ và số là 100 mm.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 02/2006/QĐ-BGTVT ban hành Tiêu chuẩn Ngành: Dụng cụ nổi cứu sinh do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành

Số hiệu: 02/2006/QĐ-BGTVT
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 05/01/2006
Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
Người ký: Đào Đình Bình
Ngày công báo: 15/01/2006
Số công báo: Từ số 21 đến số 22
Ngày hiệu lực: 30/01/2006
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Giao thông - Vận tải
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 02/2006/QĐ-BGTVT ban hành Tiêu chu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký