Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành nhằm quy định chi tiết về đơn giá thuê đất và giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Quyết định này thiết lập khung pháp lý rõ ràng cho việc tính tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong và ngoài nước, góp phần thúc đẩy thu hút đầu tư và quản lý hiệu quả tài nguyên đất đai, mặt nước tại địa phương.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cũng như các tổ chức và cá nhân nước ngoài được nhà nước cho thuê đất hoặc thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị để thực hiện các dự án đầu tư, sản xuất kinh doanh.
Quy định chi tiết về đơn giá thuê đất hàng năm
Đơn giá thuê đất một năm được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, cụ thể theo từng khu vực như sau:
- Tại các khu vực tập trung: Khu Công nghiệp áp dụng mức tỷ lệ 0,45%; Cụm Công nghiệp áp dụng mức 0,40%; Khu Du lịch áp dụng mức 0,35%; Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo và huyện Đảo Cồn Cỏ áp dụng mức ưu đãi nhất là 0,25%.
- Tại các khu vực đô thị (trừ các khu tập trung nêu trên): Các đô thị loại 3 và loại 4 áp dụng mức tỷ lệ là 1,10%; Các thị trấn áp dụng mức tỷ lệ là 0,45%.
- Tại khu vực nông thôn (trừ các khu tập trung nêu trên): Các xã đồng bằng và trung du áp dụng mức tỷ lệ 0,45%; Các xã miền núi áp dụng mức tỷ lệ 0,30% (danh mục phân loại xã thực hiện theo quy định về giá đất hiện hành của UBND tỉnh).
- Đất sử dụng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản và dự án khuyến khích đầu tư: Đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của các dự án thuộc danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư, đặc biệt khuyến khích đầu tư tại các đô thị loại 3 và loại 4, mức tỷ lệ áp dụng thống nhất là 0,45%.
- Trường hợp đấu giá, đấu thầu: Đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê, đơn giá thuê đất được xác định chính là đơn giá trúng đấu giá.
Khung giá thuê mặt nước đối với các dự án
Giá thuê mặt nước được phân loại dựa trên tính chất sử dụng mặt nước của dự án:
- Dự án sử dụng mặt nước cố định: Áp dụng mức giá thuê từ 10.000.000 đồng/km2/năm đến 100.000.000 đồng/km2/năm. Mặt nước cố định được định nghĩa là phần mặt nước được xác định rõ vị trí, tọa độ và địa điểm cụ thể cho thuê trong suốt quá trình thực hiện dự án.
- Dự án sử dụng mặt nước không cố định: Áp dụng mức giá thuê từ 50.000.000 đồng/km2/năm đến 250.000.000 đồng/km2/năm. Đây là phần mặt nước cho thuê không thể xác định rõ giới hạn tọa độ hoặc địa điểm hoạt động cố định của dự án.
Thời gian ổn định đơn giá và thẩm quyền quyết định
Để tạo điều kiện chủ động cho các nhà đầu tư, đơn giá thuê đất và thuê mặt nước cho mỗi dự án cụ thể được giữ ổn định trong thời hạn 05 năm. Thẩm quyền quyết định đơn giá cụ thể được phân cấp như sau:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Có thẩm quyền quyết định đơn giá thuê mặt nước đối với từng dự án cụ thể.
- Giám đốc Sở Tài chính: Có thẩm quyền quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với các đối tượng là tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức và cá nhân nước ngoài.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã: Có thẩm quyền quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với đối tượng là hộ gia đình và cá nhân.
Hiệu lực thi hành
Quyết định 02/2008/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2008. Tất cả các quy định trước đây trái với nội dung của Quyết định này đều bị bãi bỏ và không còn hiệu lực thi hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/2008/QĐ-UBND | Đông Hà, ngày 09 tháng 01 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT VÀ GIÁ THUÊ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính Phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư;
Căn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 25/TTr-STC ngày 25 tháng 12 năm 2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị như sau:
I. ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT
Đơn giá thuê đất một năm được quy định bằng tỷ lệ phần trăm của giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê:
1. Tại các Khu tập trung:
- Khu Công nghiệp: 0,45%
- Cụm Công nghiệp: 0,40%
- Khu Du lịch: 0,35%
- Khu KT-TM đặc biệt Lao Bảo và huyện Đảo Cồn Cỏ: 0,25%
2. Tại các đô thị (trừ các Cụm Công nghiệp, Khu Công nghiệp, Khu Du lịch, Khu KT-TM đặc biệt Lao Bảo):
- Các đô thị loại 3 và 4: 1,10%
- Các thị trấn: 0,45%
3. Tại nông thôn (trừ các Cụm Công nghiệp, Khu Công nghiệp, Khu Du lịch, Khu KT-TM đặc biệt Lao Bảo):
- Các xã đồng bằng, trung du: 0,45%
- Các xã miền núi: 0,30%
Danh mục các xã đồng bằng, trung du và miền núi áp dụng theo quy định tại Quyết định về giá đất do UBND tỉnh Quảng Trị ban hành.
4. Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối, đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư tại các đô thị loại 3 và đô thị loại 4: 0,45%
Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư áp dụng theo các quy định của UBND tỉnh Quảng Trị về ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
5. Đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê là đơn giá trúng đấu giá.
II. GIÁ THUÊ MẶT NƯỚC
1. Dự án sử dụng mặt nước cố định: 10.000.000 đồng/km2/năm đến 100.000.000 đồng/km2/năm.
Mặt nước cố định: là mặt nước để sử dụng cho dự án hoạt động tại một địa điểm nhất định; xác định rõ địa điểm, tọa độ cố định mặt nước cho thuê trong suốt thời gian thực hiện dự án.
2. Dự án sử dụng mặt nước không cố định: 50.000.000 đồng/km2/năm đến 250.000.000 đồng/km2/năm.
Mặt nước không cố định: là mặt nước cho thuê không xác định rõ được địa điểm, không xác định rõ giới hạn trong phạm vi tọa độ nhất định để cho thuê và dự án họat động không cố định tại một địa điểm mặt nước nhất định.
Điều 2. Đơn giá thuê đất, mặt nước cho mỗi dự án được ổn định 05 năm. Căn cứ vào giá đất, đơn giá thuê đất, thuê mặt nước do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định:
- Chủ tịch UBND tỉnh quy định đơn giá thuê mặt nước của từng dự án.
- Giám đốc Sở Tài chính quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất.
- Chủ tịch UBND huyện, thị xã quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2008, các quy định khác trái với Quyết định này đều không có hiệu lực thi hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban ngành đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các Tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2 Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 4 Luật Đất đai 2003
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 1 Quyết định 16/2006/QĐ-UBND về giá thuê mặt nước, đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 2 Quyết định 13/2011/QĐ-UBND về Quy định đơn giá thuê đất, mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành
- 3 Quyết định 3629/2011/QĐ-UBND về Quy định đơn giá thuê đất, giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 1 Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2 Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 16/2006/QĐ-UBND về giá thuê mặt nước, đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 4 Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 5 Luật Đất đai 2003
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Quyết định 3629/2011/QĐ-UBND về Quy định đơn giá thuê đất, giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh