Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 13/2011/QĐ-UBND

Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành nhằm quy định chi tiết về đơn giá thuê đất và thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập khung giá thuê đất, mặt nước ổn định, tạo điều kiện thu hút đầu tư, đồng thời đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước từ đất đai phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

- Quy định chi tiết về đơn giá thuê đất hàng năm

Đơn giá thuê đất một năm trên địa bàn tỉnh Quảng Trị được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) của giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố. Tỷ lệ phần trăm này được phân chia cụ thể theo từng khu vực địa lý và mục đích sử dụng đất như sau:

  • Đất tại các khu vực đô thị: Tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất được phân theo loại đô thị, cụ thể: Đô thị loại 3 áp dụng mức 1,80%; Đô thị loại 4 áp dụng mức 1,70%; Đô thị loại 5 áp dụng mức 1,60%.
  • Đất tại khu vực nông thôn: Áp dụng mức tỷ lệ chung là 1,50%.
  • Đất sử dụng cho các lĩnh vực khuyến khích đầu tư và vùng khó khăn: Áp dụng mức tỷ lệ ưu đãi là 0,85% đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư.
  • Đất tại vùng đặc biệt khó khăn và lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư: Áp dụng mức tỷ lệ ưu đãi thấp nhất là 0,75% đối với đất ở các vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư. Danh mục các địa bàn và lĩnh vực ưu đãi này được thực hiện theo quy định của Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị.
  • Cơ chế xác định giá đất tính tiền thuê: Giá đất để tính đơn giá thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố. Trong trường hợp giá đất tại thời điểm cho thuê chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ căn cứ vào giá chuyển nhượng thực tế để quyết định mức giá cụ thể cho phù hợp.
  • Trường hợp đấu giá, đấu thầu: Đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê, đơn giá thuê đất được xác định là đơn giá trúng đấu giá.

- Quy định đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê mặt nước

Bên cạnh đất trên bề mặt, quyết định cũng quy định rõ đơn giá đối với không gian dưới mặt đất và diện tích mặt nước:

  • Đơn giá thuê phần dưới mặt đất: Đối với việc thuê phần dưới mặt đất để xây dựng công trình ngầm nhằm mục đích kinh doanh theo quy hoạch được duyệt mà không sử dụng phần mặt đất (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất), đơn giá thuê được tính bằng 20% của đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng.
  • Đơn giá thuê mặt nước cố định: Áp dụng cho các dự án sử dụng mặt nước hoạt động tại một địa điểm nhất định, có xác định rõ tọa độ và giới hạn thuê trong suốt thời gian thực hiện dự án. Mức giá thuê quy định từ 10.000.000 đồng/km2/năm đến 100.000.000 đồng/km2/năm.
  • Đơn giá thuê mặt nước không cố định: Áp dụng cho các dự án thuê mặt nước không xác định rõ địa điểm, không giới hạn trong phạm vi tọa độ nhất định và hoạt động không cố định. Mức giá thuê quy định từ 50.000.000 đồng/km2/năm đến 250.000.000 đồng/km2/năm.

- Thời gian ổn định đơn giá và phân cấp thẩm quyền quyết định

Để tạo sự chủ động và an tâm cho các nhà đầu tư, quyết định quy định rõ thời gian ổn định đơn giá cũng như phân định thẩm quyền của từng cấp chính quyền:

  • Thời gian ổn định đơn giá: Đơn giá thuê đất và thuê mặt nước cho mỗi dự án được giữ ổn định trong thời hạn 05 năm.
  • Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Quyết định mức giá thuê mặt nước cụ thể đối với từng dự án đầu tư.
  • Thẩm quyền của Giám đốc Sở Tài chính: Quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với đối tượng thuê là tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức và cá nhân nước ngoài.
  • Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: Quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với đối tượng thuê là hộ gia đình và cá nhân.
  • Trách nhiệm của cơ quan Tài nguyên và Môi trường: Xác định loại đất, mục đích sử dụng, vị trí, diện tích đất thuê và các hồ sơ pháp lý liên quan để cung cấp thông tin, chuyển giao cho cơ quan tài chính cùng cấp làm căn cứ xác định đơn giá.
  • Trách nhiệm của cơ quan Thuế: Xác định tổng số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp và ban hành thông báo nộp tiền cho người sử dụng đất theo quy định.

- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp

Quyết định quy định rõ mốc thời gian áp dụng và các văn bản bị thay thế nhằm đảm bảo tính thống nhất của hệ thống pháp luật địa phương:

  • Thời điểm có hiệu lực: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Văn bản bị thay thế: Thay thế hoàn toàn Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị về việc quy định đơn giá thuê đất và giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh.
  • Quy định bị bãi bỏ: Bãi bỏ Điều 5 thuộc Quyết định số 1099/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị về việc quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư theo địa bàn tỉnh Quảng Trị.
  • Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư; Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 13/2011/QĐ-UBND

Quảng Trị, ngày 13 tháng 6 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT VÀ GIÁ THUÊ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ ý kiến của Thường trực HĐND tỉnh tại Công văn số 66/HĐND-CTHĐ ngày 08 tháng 6 năm 2011 về việc thay đổi đơn giá thuê đất theo Nghị quyết số 03/2009/NQ-HĐND ngày 24 tháng 4 năm 2009 của HĐND tỉnh;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị như sau:

1. Đơn giá thuê đất

Đơn giá thuê đất một năm được quy định bằng tỷ lệ phần trăm của giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê.

1.1. Đất tại các đô thị

- Đô thị loại 3:    1,80%;

- Đô thị loại 4:    1,70%;

- Đô thị loại 5:    1,60%.

1.2. Đất tại nông thôn:    1,50%.

1.3. Đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư: 0,85%.

1.4. Đối với đất ở các vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư: 0,75%.

Danh mục các xã vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, hải đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh và lĩnh vực khuyến khích đầu tư áp dụng theo các quy định của Chính phủ và UBND tỉnh Quảng Trị.

1.5. Giá đất để tính đơn giá thuê đất do UBND tỉnh quy định và công bố. Trường hợp giá đất tại thời điểm cho thuê đất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì UBND tỉnh căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường tại địa phương để quyết định mức giá cụ thể cho phù hợp.

1.6. Đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê là đơn giá trúng đấu giá.

2. Đơn giá thuê phần dưới mặt đất để xây dựng công trình ngầm nhằm mục đích kinh doanh theo quy hoạch được duyệt mà không sử dụng phần mặt đất (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất): 20% của đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng.

3. Giá thuê mặt nước

3.1. Dự án sử dụng mặt nước cố định: 10.000.000 đồng/km2/năm đến 100.000.000 đồng/km2/năm.

Mặt nước cố định: là mặt nước để sử dụng cho dự án hoạt động tại một địa điểm nhất định; xác định rõ địa điểm, tọa độ cố định mặt nước cho thuê trong suốt thời gian thực hiện dự án.

3.2. Dự án sử dụng mặt nước không cố định: 50.000.000 đồng/km2/năm đến 250.000.000 đồng/km2/năm.

Mặt nước không cố định: là mặt nước cho thuê không xác định rõ được địa điểm, không xác định rõ giới hạn trong phạm vi tọa độ nhất định để cho thuê và dự án hoạt động không cố định tại một địa điểm mặt nước nhất định.

Điều 2. Đơn giá thuê đất, mặt nước cho mỗi dự án được ổn định 05 năm. Căn cứ vào giá đất, đơn giá thuê đất, thuê mặt nước do UBND tỉnh quy định:

- Chủ tịch UBND tỉnh quyết định giá thuê mặt nước của từng dự án;

- Giám đốc Sở Tài chính quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất;

- Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuê đất;

- Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xác định loại đất, mục đích sử dụng đất, vị trí, diện tích đất thuê, các giấy tờ liên quan khác về thuê đất, thuê mặt nước, cung cấp thông tin và chuyển giao hồ sơ cho cơ quan tài chính cùng cấp để làm căn cứ xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước;

- Cơ quan thuế: Xác định tổng số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp và thông báo cho người nộp theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2008 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc quy định đơn giá thuê đất và giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

- Bãi bỏ Điều 5, Quyết định số 1099/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2009 của UBND tỉnh về việc quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư theo địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Cường

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 13/2011/QĐ-UBND về Quy định đơn giá thuê đất, mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành

Số hiệu: 13/2011/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 13/06/2011
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Trị
Người ký: Nguyễn Đức Cường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 23/06/2011
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 13/2011/QĐ-UBND về Quy định đơn gi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký