Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 02/2016/QĐ-UBND

Quyết định 02/2016/QĐ-UBND quy định chi tiết về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Nam Định. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Cư trú, áp dụng thống nhất đối với các cơ quan đăng ký cư trú và người dân trên phạm vi toàn tỉnh.

1. Đối tượng nộp lệ phí và cơ quan tổ chức thu lệ phí

Quyết định quy định rõ ràng về các chủ thể tham gia vào quan hệ thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú như sau:

  • Đối tượng nộp lệ phí: Là những cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc, thủ tục liên quan đến đăng ký và quản lý cư trú theo quy định của pháp luật.
  • Cơ quan thu lệ phí: Là các cơ quan trực tiếp thực hiện công tác đăng ký, quản lý cư trú (bao gồm các hoạt động cấp mới, cấp đổi, cấp lại sổ hộ khẩu, sổ tạm trú; chuyển hộ khẩu; điều chỉnh, thay đổi các nội dung trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú). Các cơ quan này bao gồm: Công an thành phố Nam Định và Công an các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Nam Định.

2. Mức thu, chế độ quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú

Cơ chế tài chính đối với khoản lệ phí này được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo nguồn kinh phí hoạt động cho cơ quan đăng ký cư trú và nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước:

  • Mức thu lệ phí: Được thực hiện thống nhất theo quy định tại Nghị quyết số 19/2015/NQ-HĐND ngày 16/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định về việc quy định mức thu lệ phí đăng ký cư trú.
  • Tỷ lệ phân bổ nguồn thu:
    • Cơ quan thu lệ phí được trích lại 90% (chín mươi phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thu được để chi cho các hoạt động phục vụ trực tiếp cho công tác tổ chức đăng ký cư trú tại đơn vị.
    • Số tiền còn lại 10% (mười phần trăm) phải nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước theo đúng chương, loại, khoản, mục của Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.
  • Trách nhiệm của cơ quan thu lệ phí:
    • Thực hiện thu lệ phí đúng quy định pháp luật, lập và cấp biên lai thu tiền cho người nộp theo đúng quy định của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế.
    • Niêm yết công khai nội dung thu, mức thu lệ phí tại trụ sở làm việc nơi trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính cho nhân dân.
    • Mở sổ sách kế toán để theo dõi, hạch toán các khoản thu, chi theo đúng chế độ tài chính hiện hành.
  • Các quy định liên quan khác: Những nội dung về thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu nộp và chứng từ thu lệ phí không quy định trực tiếp tại Quyết định này sẽ được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính.

3. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Quyết định cũng xác định rõ mốc thời gian phát sinh hiệu lực và các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn bao gồm: Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh, Sở Tư pháp, Công an tỉnh; Công an các huyện, thành phố; Công an các xã, phường, thị trấn cùng các đơn vị, cá nhân thuộc đối tượng nộp lệ phí chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/2016/QĐ-UBND

Nam Định, ngày 12 tháng 01 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 19/6/2015;

Căn cứ Luật Cư trú ngày 29/11/2006; Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28/2/2001; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh thu phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 06/2008/TT-BCA-C11 ngày 27/5/2008 của Bộ Công an hướng dẫn một số điểm về lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân;

Căn cứ Nghị quyết số 19/2015/NQ-HĐND ngày 16/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định khóa XI, kỳ họp thứ 16 về việc quy định mức thu lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 28/TTr-STC ngày 07/01/2016 và Sở Tư pháp tại Văn bản thẩm định số 02 ngày 06/01/2016 về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Nam Định,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh với các nội dung như sau:

1. Đối tượng nộp lệ phí là những người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan thu lệ phí đăng ký cư trú là cơ quan thực hiện đăng ký, quản lý cư trú (Cấp mới, cấp đổi, cấp lại hộ khẩu, sổ tạm trú; chuyển hộ khẩu, điều chỉnh thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú), bao gồm: Công an thành phố Nam Định, Công an các xã, phường, thị trấn.

3. Mức thu lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết số 19/2015/NQ-HĐND ngày 16/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu lệ phí đăng ký cư trú (có biểu chi tiết thu kèm theo)

4. Quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú như sau:

- Cơ quan thu lệ phí đăng ký cư trú được trích 90% (Chín mươi phần trăm) trên tổng số lệ phí thu được, để chi cho các hoạt động phục vụ cho việc tổ chức đăng ký cư trú. Số thu còn lại 10% phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định về chương, loại, khoản, mục của mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành;

- Cơ quan thu lệ phí đăng ký cư trú có trách nhiệm thu theo đúng quy định của pháp luật, khi thu lệ phí phải lập và cấp biên lai thu tiền lệ phí cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế; phải tiến hành niêm yết công khai nội dung thu, mức thu tại trụ sở nơi làm việc và mở sổ sách theo dõi các khoản thu, chi theo đúng quy định hiện hành;

- Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu, nộp lệ phí, chứng từ thu lệ phí không đề cập tại Quyết định này, được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan: Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh, Sở Tư pháp, Công an tỉnh; Công an các huyện, thành phố, Công an các xã, phường thị trấn và các đơn vị có liên quan, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp lệ phí chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phạm Đình Nghị

 

BIỂU MỨC THU

LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH
(Kèm theo Quyết định số: 02/2016/QĐ-UBND ngày 12/01/2016 của UBND tỉnh)

I. MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ:

TT

Danh mục thu
Lệ phí đăng ký cư trú

Đơn vị tính

Mức thu

Các phường

Các xã, thị trấn

1

Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú

Đồng/lần đăng ký

15.000đ

7.000đ

2

Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú

Đồng/ lần cấp

20.000đ

10.000đ

3

Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà

Đồng/ lần cấp

10.000đ

5.000đ

4

Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với trường hợp chỉnh lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú).

Đồng/ lần
đính chính

8.000đ

4.000đ

II. CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ:

1. Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sỹ, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng.

2. Hộ gia đình thuộc diện hộ nghèo.

III. CÁC TRƯỜNG HỢP MIỄN THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ:

1. Cấp mới sổ tạm trú.

2. Cấp mới sổ hộ khẩu thuộc một trong các trường hợp sau:

a. Trước đây chưa được cấp sổ hộ khẩu do không xác định được nơi đăng ký thường trú hoặc đã đăng ký thường trú nhưng chưa được cấp sổ hộ khẩu, nay được cấp sổ hộ khẩu mới theo quy định của Luật cư trú;

b. Chuyển nơi đăng ký thường trú ra ngoài phạm vi thành phố Nam Định; ra ngoài xã, thị trấn thuộc huyện và được cấp sổ hộ khẩu mới, trừ trường hợp chuyển cả hộ gia đình;

c. Tách sổ hộ khẩu.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 02/2016/QĐ-UBND quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Nam Định

Số hiệu: 02/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 12/01/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Nam Định
Người ký: Phạm Đình Nghị
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/01/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 02/2016/QĐ-UBND quy định chế độ th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký