Nghị quyết 13/2015/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành ngày 12/11/2015 quy định chi tiết chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú cùng lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
- Mức thu và chế độ miễn, giảm lệ phí đăng ký cư trú
Nghị quyết quy định cụ thể các mức thu lệ phí đăng ký cư trú phân theo khu vực (các phường thuộc thành phố Bến Tre và các khu vực còn lại của tỉnh) như sau:
- Đăng ký thường trú, tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: Thu 15.000 đồng/lần cấp đối với các phường thuộc thành phố Bến Tre; thu 7.000 đồng/lần cấp đối với các khu vực còn lại.
- Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (khi chuyển sang chỗ ở mới): Thu 20.000 đồng/lần cấp đối với các phường thuộc thành phố Bến Tre; thu 10.000 đồng/lần cấp đối với các khu vực còn lại.
- Cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà: Thu 10.000 đồng/lần cấp đối với các phường thuộc thành phố Bến Tre; thu 5.000 đồng/lần cấp đối với các khu vực còn lại.
- Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: Thu 8.000 đồng/lần cấp đối với các phường thuộc thành phố Bến Tre; thu 4.000 đồng/lần cấp đối với các khu vực còn lại.
Chế độ miễn, không thu lệ phí đăng ký cư trú được áp dụng cho các đối tượng và trường hợp sau:
- Không thu lệ phí đối với: Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ; con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ nghèo.
- Không thu lệ phí khi đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà hoặc trường hợp xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.
- Miễn lệ phí khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cấp sổ hộ khẩu gia đình và cấp sổ đăng ký tạm trú có thời hạn.
- Mức thu và chế độ miễn, giảm lệ phí chứng minh nhân dân
Mức thu lệ phí áp dụng cho trường hợp cấp lại, đổi chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp):
- Tại các phường thuộc thành phố Bến Tre: 9.000 đồng/lần cấp lại, đổi.
- Tại các khu vực còn lại của tỉnh: 4.000 đồng/lần cấp lại, đổi.
Chế độ miễn, không thu lệ phí chứng minh nhân dân bao gồm:
- Không thu lệ phí đối với: Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ; con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh.
- Miễn lệ phí cấp chứng minh nhân dân khi thực hiện đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Tỷ lệ trích để lại và quản lý, sử dụng lệ phí
- Cơ quan thực hiện thu lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí chứng minh nhân dân được trích lại 70% trên tổng số tiền lệ phí thu được để phục vụ công tác.
- Phần còn lại 30% phải nộp trực tiếp vào ngân sách nhà nước.
- Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm quản lý, sử dụng và thực hiện nghĩa vụ thu, nộp theo đúng các quy định pháp luật hiện hành.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
- Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và Đại biểu HĐND tỉnh Bến Tre chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện.
- Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được HĐND tỉnh thông qua (ngày 12/11/2015).
- Nghị quyết này thay thế nội dung Điều 5 Nghị quyết số 08/2008/NQ-HĐND ngày 23/7/2008 của HĐND tỉnh Bến Tre.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2015/NQ-HĐND | Bến Tre, ngày 12 tháng 11 năm 2015 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 15 (KỲ HỌP BẤT THƯỜNG)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày Tờ trình số 5619 /TTr-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2015 về việc thông qua dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Bến Tre; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ miễn, giảm lệ phí đăng ký cư trú như sau:
1. Mức thu:
- Đăng ký thường trú, tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú:
+ Các phường của thành phố Bến Tre: 15.000 đồng/ lần cấp.
+ Khu vực còn lại của tỉnh: 7.000 đồng/ lần cấp.
- Cấp mới (đối với trường hợp đã cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú nhưng chuyển sang chỗ ở mới và làm thủ tục cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú), cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú:
+ Các phường của thành phố Bến Tre: 20.000 đồng/ lần cấp.
+ Khu vực còn lại của tỉnh: 10.000 đồng/ lần cấp.
- Cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà:
+ Các phường của thành phố Bến Tre: 10.000 đồng/ lần cấp.
+ Khu vực còn lại của tỉnh: 5.000 đồng/ lần cấp.
- Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú:
+ Các phường của thành phố Bến Tre: 8.000 đồng/ lần cấp.
+ Khu vực còn lại của tỉnh: 4.000 đồng/ lần cấp.
2. Chế độ miễn, giảm:
- Không thu lệ phí đăng ký cư trú đối với bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ nghèo.
- Không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xoá tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.
- Miễn lệ phí khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với: Cấp sổ hộ khẩu gia đình; cấp sổ đăng ký tạm trú có thời hạn.
Điều 2. Quy định mức thu, chế độ miễn, giảm lệ phí chứng minh nhân dân như sau:
1. Mức thu (trường hợp cấp lại, đổi chứng minh nhân dân; không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân):
- Tại các phường của thành phố Bến Tre: 9.000 đồng/ lần cấp lại, đổi.
- Tại các khu vực còn lại của tỉnh: 4.000 đồng/ lần cấp lại, đổi.
2. Chế độ miễn, giảm:
- Không thu lệ phí chứng minh nhân dân đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh.
- Miễn lệ phí cấp chứng minh nhân dân khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 3. Quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí chứng minh nhân dân:
- Cơ quan thu lệ phí cấp giấy chứng minh nhân dân và lệ phí đăng ký cư trú được trích lại 70% số lệ phí thu được, phần còn lại 30% nộp vào ngân sách nhà nước.
- Cơ quan thực hiện thu lệ phí thực hiện thu, quản lý và sử dụng lệ phí theo đúng các quy định hiện hành.
1. Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này thay thế Điều 5 Nghị quyết số 08/2008/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy định một số loại phí, lệ phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre và được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khoá VIII, Kỳ họp thứ 15 (Kỳ họp bất thường) thông qua ngày 12 tháng 11 năm 2015, có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 38/2014/QĐ-UBND về mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng Lệ phí đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 2 Quyết định 47/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh An Giang
- 3 Quyết định 06/2015/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 4 Quyết định 02/2016/QĐ-UBND quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 5 Nghị quyết 07/2016/NQ-HĐND về Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 6 Quyết định 18/2016/QĐ-UBND về lệ phí hộ tịch; sửa đổi lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí chứng minh nhân dân tại Quyết định 26/2014/QĐ-UBND do tỉnh Yên Bái ban hành
- 7 Quyết định 53/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 8 Nghị quyết 29/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 1 Nghị quyết 08/2008/NQ-HĐND quy định một số loại phí, lệ phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre do Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa VII, kỳ họp thứ 14 ban hành
- 2 Nghị quyết 29/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 38/2014/QĐ-UBND về mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng Lệ phí đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 5 Quyết định 47/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh An Giang
- 6 Quyết định 06/2015/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 7 Quyết định 02/2016/QĐ-UBND quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 8 Nghị quyết 07/2016/NQ-HĐND về Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 9 Quyết định 18/2016/QĐ-UBND về lệ phí hộ tịch; sửa đổi lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí chứng minh nhân dân tại Quyết định 26/2014/QĐ-UBND do tỉnh Yên Bái ban hành
- 10 Quyết định 53/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Tây Ninh