Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định số 03/2007/QĐ-UBND ban hành phí đấu thầu, phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Quyết định số 03/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành nhằm quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu thầu và phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Văn bản này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2007 và bãi bỏ các quy định về phí đấu thầu, đấu giá trước đây trái với Quyết định này.

1. Quy định chi tiết về Phí đấu thầu

Phí đấu thầu được thu nhằm mục đích bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí quản lý phục vụ cho công tác tổ chức đấu thầu chọn nhà cung cấp vật tư, hàng hóa. Các nội dung cốt lõi bao gồm:

  • Đối tượng nộp phí: Là các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện cung cấp vật tư, hàng hóa và được chấp nhận tham gia đấu thầu.
  • Mức thu phí: Ấn định mức thu thống nhất là 500.000 đồng/hồ sơ.
  • Cơ quan tổ chức thu phí: Các cơ quan, đơn vị của Nhà nước có nhu cầu mua sắm tài sản, hàng hóa, vật tư trực tiếp tổ chức đấu thầu.
  • Chế độ quản lý và sử dụng tiền phí: Cơ quan thu phí được phép trích lại 75% tổng số tiền phí thực thu để trang trải cho các chi phí phục vụ công tác thu phí và tổ chức đấu thầu. Số tiền này nếu chưa chi hết trong năm được phép chuyển sang năm sau. Phần còn lại 25% phải nộp vào ngân sách nhà nước.

2. Quy định chi tiết về Phí đấu giá

Phí đấu giá áp dụng đối với các hoạt động bán đấu giá tài sản theo Nghị định số 05/2005/NĐ-CP và đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg.

  • Đối tượng nộp phí: Bao gồm người có tài sản bán đấu giá và người tham gia đấu giá tài sản.
  • Đơn vị thu phí: Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản; đơn vị sự nghiệp có chức năng bán đấu giá tài sản; hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản.

Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá tài sản (theo Nghị định 05/2005/NĐ-CP):

  • Giá khởi điểm của tài sản từ 20.000.000 đồng trở xuống: Mức thu 20.000 đồng/hồ sơ.
  • Giá khởi điểm từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng: Mức thu 50.000 đồng/hồ sơ.
  • Giá khởi điểm từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng: Mức thu 100.000 đồng/hồ sơ.
  • Giá khởi điểm từ trên 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng: Mức thu 200.000 đồng/hồ sơ.
  • Giá khởi điểm trên 500.000.000 đồng: Mức thu 500.000 đồng/hồ sơ.
  • Lưu ý: Trường hợp cuộc đấu giá tài sản không được tổ chức, người tham gia đấu giá được hoàn trả lại toàn bộ số tiền phí đã nộp.

Mức thu phí đấu giá đối với người có tài sản bán đấu giá (trường hợp bán đấu giá thành công):

  • Giá trị tài sản bán được từ 1.000.000 đồng trở xuống: Mức thu 50.000 đồng.
  • Giá trị tài sản bán được từ trên 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng: Mức thu bằng 5% giá trị tài sản bán được.
  • Giá trị tài sản bán được từ trên 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng: Mức thu là 5.000.000 đồng + 1,5% của phần giá trị tài sản vượt quá 100.000.000 đồng.
  • Giá trị tài sản bán được trên 1.000.000.000 đồng: Mức thu là 18.500.000 đồng + 0,2% của phần giá trị tài sản vượt quá 5.000.000.000 đồng.
  • Lưu ý: Trường hợp đấu giá không thành, người có tài sản phải thanh toán cho đơn vị bán đấu giá các chi phí thực tế theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Nghị định số 05/2005/NĐ-CP.

Mức thu phí đấu giá quyền sử dụng đất (theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg):

Trường hợp đấu giá đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân:

  • Giá khởi điểm từ 200.000.000 đồng trở xuống: Mức thu 100.000 đồng/hồ sơ.
  • Giá khởi điểm từ trên 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng: Mức thu 200.000 đồng/hồ sơ.
  • Giá khởi điểm trên 500.000.000 đồng: Mức thu 500.000 đồng/hồ sơ.

Các trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất khác (tính theo diện tích):

  • Diện tích từ 0,5 ha trở xuống: Mức thu 1.000.000 đồng/hồ sơ.
  • Diện tích từ trên 0,5 ha đến 2 ha: Mức thu 3.000.000 đồng/hồ sơ.
  • Diện tích từ trên 2 ha đến 5 ha: Mức thu 4.000.000 đồng/hồ sơ.
  • Diện tích trên 5 ha: Mức thu 5.000.000 đồng/hồ sơ.

3. Chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá

Quyết định phân định rõ ràng phương thức quản lý tài chính đối với từng loại hình đơn vị tổ chức đấu giá:

  • Thời điểm nộp phí: Người tham gia đấu giá nộp khi đăng ký tham gia. Người có tài sản đấu giá nộp khi nhận tiền thanh toán bán tài sản.
  • Chứng từ thu phí: Doanh nghiệp đấu giá sử dụng hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính. Đơn vị sự nghiệp hoặc Hội đồng đấu giá sử dụng biên lai thu tiền theo quy định về ấn chỉ thuế.
  • Đối với Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản: Tiền phí thu được là doanh thu của doanh nghiệp (đã bao gồm thuế GTGT). Doanh nghiệp tự quản lý, sử dụng sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế với Nhà nước.
  • Đối với Đơn vị sự nghiệp có chức năng bán đấu giá:
    • Nếu được ngân sách nhà nước bảo đảm 100% kinh phí hoạt động: Phải nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.
    • Nếu thực hiện chế độ khoán biên chế và kinh phí: Được trích lại 90% để tự cân đối kinh phí hoạt động, 10% còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.
  • Đối với Hội đồng bán đấu giá tài sản: Được giữ lại 50% số tiền phí thu được để chi cho công tác tổ chức đấu giá (số dư cuối năm được chuyển sang năm sau), 50% còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.

4. Tổ chức thực hiện và Hiệu lực thi hành

Quyết định giao trách nhiệm thi hành cho Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định này trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI  
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

Số: 03/2007/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 05 tháng 01 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ BAN HÀNH PHÍ ĐẤU THẦU, PHÍ ĐẤU GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 96/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá;
Căn cứ Nghị quyết số 32/2006/NQ-HĐND ngày 16/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khóa XIII - Kỳ họp thứ 8;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành phí đấu thầu, phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:

- Tên gọi: Phí đấu thầu; Phí đấu giá

- Mục đích: Thu phí đấu thầu, phí đấu giá nhằm bù đắp chi phí quản lý phục vụ việc đấu thầu, đấu giá.

Quy định về phí đấu thầu, phí đấu giá cụ thể như sau:

1. Phí đấu thầu:

a. Đối tượng nộp: các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện cung cấp vật tư, hàng hóa được chấp nhận tham gia đấu thầu để chọn nhà cung cấp vật tư, hàng hóa.

b. Mức thu: 500.000đ/hồ sơ.

c. Cơ quan, đơn vị thu phí: Cơ quan, đơn vị của Nhà nước có nhu cầu mua sắm tài sản, hàng hóa, vật tư trực tiếp tổ chức đấu thầu để lựa chọn nhà cung cấp.

- Cơ quan, đơn vị thu phí được trích 75% (Bảy mươi lăm phần trăm) tổng số tiền phí thực thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí. Số tiền phí được để lại (75%) để trang trải chi phí cho việc thu phí, sau khi quyết toán đúng chế độ quy định, nếu chưa chi hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. Số còn lại (25%) nộp vào ngân sách nhà nước.

2. Phí đấu giá:

a. Phạm vi áp dụng: Được áp dụng đối với việc bán đấu giá tài sản theo quy định tại Nghị định 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định tại Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất.

b. Đối tượng nộp: Người có tài sản bán đấu giá và người tham gia đấu giá tài sản.

c. Đơn vị thu phí: Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản; đơn vị sự nghiệp có chức năng bán đấu giá tài sản; Hội đồng bán đấu giá tài sản.

d. Mức thu phí:

1- Đối với bán đấu giá tài sản theo quy định tại Nghị định 05/2005/NĐ-CP

1.1- Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá:

- Trường hợp cuộc đấu giá được thực hiện: Mức thu phí đấu giá được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá, như sau:

STT

Giá khởi điểm của tài sản

Mức thu
(đồng/hồ sơ)

1

Từ 20.000.000 đồng trở xuống

20.000

2

Từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

50.000

3

Từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng

100.000

4

Từ trên 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng

200.000

5

Trên 500.000.000 đồng

500.000

- Trường hợp cuộc đấu giá tài sản không được tổ chức thì người tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộ số tiền phí đấu giá tài sản mà người tham gia đấu giá đã nộp.

1.2- Mức thu phí đấu giá đối với người có tài sản bán đấu giá:

- Trường hợp bán được tài sản đem đấu giá thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được, cụ thể:

STT

Giá trị tài sản bán được

Mức thu

1

Từ 1.000.000 đồng trở xuống

50.000 đồng

2

Từ trên 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng

5% giá trị tài sản bán được

3

Từ trên 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng

5.000.000 đồng + 1,5% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 100.000.000 đồng

4

Trên 1.000.000.000 đồng

18.500.000 đồng + 0,2% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 5.000.000.000 đồng

- Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì người có tài sản bán đấu giá thanh toán cho đơn vị bán đấu giá các chi phí theo quy định tại Khoản 2, Điều 26, Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản.

1.3- Đối với đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định tại Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg: Mức thu phí đấu giá được quy định tương ứng với giá khởi điểm của quyền sử dụng đất hoặc diện tích đất bán đấu giá, như sau:

- Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân:

STT

Giá khởi điểm của quyền sử dụng đất

Mức thu
(đồng/hồ sơ)

1

Từ 200.000.000 đồng trở xuống

100.000

2

Từ trên 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng

200.000

3

Trên 500.000.000 đồng

500.000

- Các trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất khác:

STT

Diện tích đất

Mức thu
(đồng/hồ sơ)

1

Từ 0,5 ha trở xuống

1.000.000

2

Từ trên 0,5 ha đến 2 ha

3.000.000

3

Từ trên 2 ha đến 5 ha

4.000.000

4

Từ trên 5 ha

5.000.000

* Mức thu phí đấu giá quy định tại Quyết định này được áp dụng thống nhất cho cả phí thuộc nguồn ngân sách nhà nước và không thuộc ngân sách nhà nước. Trường hợp là phí không thuộc ngân sách nhà nước thì mức phí đó đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (Theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành).

e. Chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá:

1- Chế độ thu, nộp:

- Khi đăng ký tham gia đấu giá, người tham gia đấu giá phải nộp phí đấu giá theo quy định.

- Đối với người có tài sản bán đấu giá, thực hiện nộp phí đấu giá khi được thanh toán tiền bán tài sản.

- Khi thu phí, đơn vị thu phí phải lập và giao chứng từ thu cho đối tượng nộp phí, như sau:

+ Đối với đơn vị thu phí là doanh nghiệp bán đấu giá tài sản: Thực hiện lập và giao hóa đơn cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn.

+ Đối với đơn vị thu phí là đơn vị sự nghiệp có chức năng bán đấu giá tài sản hoặc hội đồng bán đấu giá tài sản: Thực hiện lập và giao biên lai thu cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế.

2- Quản lý và sử dụng:

- Đối với đơn vị thu phí là doanh nghiệp bán đấu giá tài sản: Phí đấu giá thu được là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Tiền phí thu được là doanh thu của đơn vị thu phí. Đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế. Hàng năm đơn vị thu phí phải quyết toán thuế đối với số tiền phí thu được theo đúng Luật thuế hiện hành.

- Đối với đơn vị thu phí là đơn vị sự nghiệp có chức năng bán đấu giá tài sản

+ Trường hợp đơn vị thu phí đã được ngân sách nhà nước bảo đảm 100% kinh phí hoạt động thì đơn vị thu phí phải nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.

+ Trường hợp đơn vị thu phí thực hiện chế độ khoán biên chế và kinh phí thì đơn vị thu phí được trích 90% số tiền thu phí để cân đối vào nguồn kinh phí hoạt động của đơn vị. Số phí còn lại (10%) nộp vào ngân sách nhà nước.

- Đối với đơn vị thu phí là Hội đồng bán đấu giá tài sản: Đơn vị thu phí được sử dụng 50% số tiền thu phí để trang trải chi phí cho việc tổ chức bán đấu giá. Số tiền phí được để lại sau khi quyết toán đúng chế độ quy định, nếu chưa chi hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. Số phí còn lại (50%) nộp vào ngân sách nhà nước.

Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các ngành có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2007. Các quy định về Phí đấu thầu, đấu giá trước đây trái với quy định tại Quyết định này đều bãi bỏ.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL- Bộ Tư pháp;
- TT: TU, HĐND, UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH, Các Ban HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ, các đoàn thể;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các huyện, thành phố;
- Lưu VT, các chuyên viên

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Hữu Vạn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 03/2007/QĐ-UBND ban hành phí đấu thầu, phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Lào Cai do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành

Số hiệu: 03/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 05/01/2007
Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
Người ký: Nguyễn Hữu Vạn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/01/2007
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 03/2007/QĐ-UBND ban hành phí đấu t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký