Quyết định 18/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành quy định chi tiết về việc thu phí đấu thầu và đấu giá trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Văn bản này thiết lập các khung mức thu phí, đối tượng nộp, đơn vị tổ chức thu cũng như cơ chế quản lý, phân chia nguồn thu phí nhằm bù đắp chi phí quản lý phục vụ công tác đấu thầu, đấu giá tại địa phương.
1. Quy định chi tiết về phí đấu thầu
Phí đấu thầu được áp dụng nhằm bù đắp các chi phí quản lý phát sinh trong quá trình tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà cung cấp hàng hóa, vật tư. Quy định cụ thể như sau:
- Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện cung cấp vật tư, hàng hóa và được chấp nhận tham gia vào quá trình đấu thầu để lựa chọn nhà cung cấp.
- Mức thu phí: Ấn định mức thu cố định là 500.000 đồng/hồ sơ.
- Cơ quan, đơn vị tổ chức thu phí: Các cơ quan, đơn vị của Nhà nước có nhu cầu mua sắm tài sản, hàng hóa, vật tư trực tiếp đứng ra tổ chức đấu thầu để lựa chọn nhà cung cấp.
- Cơ chế phân chia và quản lý tiền phí: Đơn vị thu phí được phép trích lại 75% tổng số tiền phí thực thu để trang trải cho các chi phí phục vụ công tác thu phí. Số tiền 75% này sau khi quyết toán đúng chế độ, nếu chưa chi hết trong năm thì được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng. Phần còn lại 25% phải nộp vào ngân sách Nhà nước.
2. Quy định chi tiết về phí đấu giá
Phí đấu giá được chia thành hai nhóm đối tượng cụ thể với các mức thu và tỷ lệ trích để lại khác nhau:
a) Đấu giá hàng hóa tịch thu sung công quỹ Nhà nước và tài sản xác lập quyền sở hữu Nhà nước:
- Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu tham gia đấu giá để mua tài sản, hàng hóa.
- Mức thu phí (tính theo giá trị khởi điểm của lô hàng hóa, tài sản bán đấu giá):
- Giá trị dưới 10 triệu đồng: Mức thu là 100.000 đồng/hồ sơ.
- Giá trị từ 10 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng: Mức thu là 200.000 đồng/hồ sơ.
- Giá trị từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng: Mức thu là 300.000 đồng/hồ sơ.
- Giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng: Mức thu là 500.000 đồng/hồ sơ.
- Giá trị từ 01 tỷ đồng trở lên: Mức thu là 1.000.000 đồng/hồ sơ.
- Cơ quan, đơn vị tổ chức thu phí: Các cơ quan, đơn vị Nhà nước được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ bán đấu giá hàng hóa, tài sản theo quy định pháp luật.
- Cơ chế phân chia tiền phí: Đơn vị thu phí được trích lại 30% tổng số tiền phí thực thu để trang trải chi phí hoạt động. Số tiền này nếu chưa chi hết trong năm được chuyển sang năm sau. Phần còn lại 70% nộp vào ngân sách Nhà nước.
b) Đấu giá quyền sử dụng đất:
- Đối tượng nộp phí: Các khách hàng nộp hồ sơ tham gia đấu giá quyền sử dụng đất.
- Mức thu phí:
- Trường hợp thông thường: Mức thu bằng 0,2% trên giá trị khởi điểm của lô đất đấu giá cho 01 hồ sơ tham gia đấu giá, mức thu tối đa không quá 1.000.000 đồng/hồ sơ/lô đất.
- Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất đối với quỹ đất được sử dụng để tạo vốn cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng: Mức thu bằng 0,1% trên giá trị khởi điểm của lô đất đấu giá, mức thu tối đa không vượt quá 5.000.000 đồng/hồ sơ.
- Đơn vị tổ chức thu phí: Hội đồng đấu giá đất của các huyện, thành phố hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng của các ban, ngành (tùy thuộc vào quyết định thực hiện của từng dự án cụ thể).
- Cơ chế phân chia tiền phí: Đơn vị thu phí được trích lại 50% tổng số tiền phí thực thu để trang trải chi phí (trong đó phân bổ cụ thể: Hội đồng định giá hưởng 20%, Hội đồng đấu giá các huyện, thành phố hưởng 30%). Số tiền này nếu chưa chi hết được phép chuyển sang năm sau. Phần còn lại 50% nộp vào ngân sách Nhà nước.
3. Công tác tổ chức, quản lý và chứng từ thu phí
Việc quản lý và sử dụng nguồn tiền phí thu được phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tài chính hiện hành:
- Nội dung chi tiêu: Các khoản chi từ nguồn tiền phí để lại cho cơ quan, đơn vị thu phí phải thực hiện đúng theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính.
- Chứng từ thu phí: Các đơn vị thu phí bắt buộc phải sử dụng chứng từ thu theo đúng quy định tại Quyết định số 85/2005/QĐ-BTC ngày 30/11/2005 của Bộ Tài chính về việc in, phát hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí.
4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2006.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Hội đồng định giá tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18/2006/QĐ-UBND | Lào Cai, ngày 03 tháng 03 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH THU PHÍ ĐẤU THẦU, ĐẤU GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ vào Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 06/2006/NQ-HĐND ngày 06/1/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khóa XIII - kỳ họp thứ 5;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay ban hành quy định thu phí đấu thầu, đấu giá trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:
- Tên gọi: Phí Đấu thầu, đấu giá.
- Mục đích: Thu phí đấu thầu, đấu giá nhằm bù đắp chi phí quản lý phục vụ việc đấu thầu, đấu giá.
1. Phí đấu thầu
- Đối tượng nộp: Các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện cung cấp vật tư hàng hóa được chấp nhận tham gia đấu thầu để chọn nhà cung cấp hàng hóa, vật tư.
- Mức thu: 500.000 đồng/hồ sơ
- Cơ quan, đơn vị thu phí: Cơ quan, đơn vị của Nhà nước có nhu cầu mua sắm tài sản, hàng hóa, vật tư trực tiếp tổ chức đấu thầu để lựa chọn nhà cung cấp.
- Cơ quan, đơn vị thu phí được trích 75% (bảy mươi lăm phần trăm) tổng số tiền phí thực thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí, số tiền phí được để lại (75%) sau khi quyết toán đúng chế độ quy định, nếu chưa chi hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định; số tiền thu phí còn lại (25%) nộp vào ngân sách Nhà nước.
2. Phí đấu giá
a) Đấu giá hàng hóa tịch thu sung công quỹ Nhà nước và tài sản xác lập quyền sở hữu Nhà nước:
- Đối tượng nộp: Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu tham gia đấu giá mua tài sản;
- Mức thu:
| Giá trị khởi điểm lô hàng hóa, tài sản bán đấu giá | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) |
| - Giá trị dưới 10 triệu đồng | Đồng/hồ sơ | 100.000 |
| - Giá trị từ 10 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng | Đồng/hồ sơ | 200.000 |
| - Giá trị từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng | Đồng/hồ sơ | 300.000 |
| - Giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng | Đồng/hồ sơ | 500.000 |
| - Giá trị từ 01 tỷ đồng trở lên | Đồng/hồ sơ | 1.000.000 |
- Cơ quan, đơn vị thu: Cơ quan, đơn vị Nhà nước được cấp có thẩm quyền giao thực hiện bán đấu giá hàng hóa, tài sản theo quy định của pháp luật.
- Cơ quan, đơn vị thu phí được trích 30% (ba mươi phần trăm) tổng số tiền phí thực thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí. Số tiền phí được để lại (30%) sau khi quyết toán đúng chế độ quy định, nếu chưa chi hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định; số tiền thu phí còn lại (70%) nộp vào ngân sách Nhà nước.
b) Đấu giá quyền sử dụng đất:
- Đối tượng nộp: Các khách hàng khi nộp hồ sơ tham gia đấu giá quyền sử dụng đất.
- Múc thu:
+ Mức thu phí bằng 0,2% trên giá trị khởi điểm của lô đất đấu giá cho 01 hồ sơ tham gia đấu giá, mức thu tối đa không quá 1.000.000 đ/hồ sơ/lô đất (một triệu đồng/hồ sơ/lô đất).
+ Đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất đối với quỹ đất được sử dụng để tạo vốn cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng: Mức thu phí bằng 0,1% trên giá trị khởi điểm lô đất đấu giá, mức thu phí tối đa không được vượt quá 5.000.000đ/hồ sơ (năm triệu đồng/hồ sơ).
- Đơn vị thu phí: Hội đồng đấu giá đất của các huyện, thành phố, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng của các ban, ngành (tùy theo quyết định thực hiện của từng dự án).
- Cơ quan, đơn vị thu phí được trích 50% (năm mươi phần trăm) tổng số tiền phí thực thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí (trong đó Hội đồng định giá tính là 20%, Hội đồng đấu giá các huyện, thành phố là 30%). Số tiền phí được để lại (50%) sau khi quyết toán đúng chế độ quy định, nếu chưa chi hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định; số tiền thu phí còn lại (50%) nộp vào ngân sách Nhà nước.
Điều 2. Tổ chức, quản lý tiền thu phí:
- Nội dung chi tiền thu phí được để lại cơ quan, đơn vị thu phí thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính.
- Chứng từ thu phí: Thực hiện theo Quyết định số 85/2005/QĐ-BTC ngày 30/11/2005 của Bộ Tài chính về việc in, phát hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí và lệ phí.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Tài chính, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Hội đồng định giá tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Thủ trưởng các ngành có liên quan căn cứ Quyết định thực hiện.
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2006.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 3 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 71/2003/TT-BTC hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Nghị quyết 06/2006/NQ-HĐND thu phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh
- 1 Quyết định 03/2007/QĐ-UBND ban hành phí đấu thầu, phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Lào Cai do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành
- 2 Quyết định 17/2008/QĐ-UBND công bố danh mục văn bản Quy phạm pháp luật do tỉnh Lào Cai ban hành từ 01/10/1991 đến ngày 31/3/2008 thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tư pháp hết hiệu lực thi hành
- 3 Quyết định 06/2007/QĐ-UBND công bố văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hết hiệu lực thi hành và bãi bỏ quy định một số loại phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 4 Quyết định 1517/QĐ-UBND năm 2010 công bố danh mục văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành từ năm 1991 đến ngày 30 tháng 6 năm 2009 hết hiệu lực thi hành
- 1 Quyết định 03/2007/QĐ-UBND ban hành phí đấu thầu, phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Lào Cai do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành
- 2 Quyết định 17/2008/QĐ-UBND công bố danh mục văn bản Quy phạm pháp luật do tỉnh Lào Cai ban hành từ 01/10/1991 đến ngày 31/3/2008 thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tư pháp hết hiệu lực thi hành
- 3 Quyết định 06/2007/QĐ-UBND công bố văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hết hiệu lực thi hành và bãi bỏ quy định một số loại phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 4 Quyết định 1517/QĐ-UBND năm 2010 công bố danh mục văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành từ năm 1991 đến ngày 30 tháng 6 năm 2009 hết hiệu lực thi hành
- 1 Quyết định 03/2007/QĐ-UBND ban hành phí đấu thầu, phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Lào Cai do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành
- 2 Quyết định 17/2008/QĐ-UBND công bố danh mục văn bản Quy phạm pháp luật do tỉnh Lào Cai ban hành từ 01/10/1991 đến ngày 31/3/2008 thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tư pháp hết hiệu lực thi hành
- 3 Quyết định 06/2007/QĐ-UBND công bố văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hết hiệu lực thi hành và bãi bỏ quy định một số loại phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 4 Quyết định 1517/QĐ-UBND năm 2010 công bố danh mục văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành từ năm 1991 đến ngày 30 tháng 6 năm 2009 hết hiệu lực thi hành
- 1 Quyết định 85/2005/QĐ-BTC về việc in, phát hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 71/2003/TT-BTC hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Nghị quyết 06/2006/NQ-HĐND thu phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh