Tóm tắt Quyết định 03/2008/QĐ-UBND quy định diện tích tối thiểu các loại đất được phép tách thửa tại Bình Dương
Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định về diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh. Quy định này nhằm quản lý chặt chẽ công tác quản lý đất đai, quy hoạch đô thị và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất.
1. Phạm vi điều chỉnh và các trường hợp ngoại lệ (Điều 1)
Quyết định này áp dụng đối với việc tách thửa đất để thực hiện các quyền của người sử dụng đất. Thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại sau khi tách thửa phải có diện tích không được nhỏ hơn diện tích tối thiểu quy định. Tuy nhiên, quy định này không áp dụng đối với các trường hợp sau:
- Các giao dịch quyền sử dụng đất có tách thửa đã được công chứng, chứng thực hoặc được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
- Tách thửa do Nhà nước thực hiện thu hồi một phần thửa đất.
- Các trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất hoặc thừa kế nhà và tài sản gắn liền với đất hợp pháp.
- Bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước theo Nghị định số 61/CP ngày 05/7/1994 hoặc mua bán nhà và tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất.
- Đất hiến tặng cho Nhà nước; đất tặng cho hộ gia đình, cá nhân để xây dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương.
2. Trình tự, thủ tục tách thửa và hợp thửa đất (Điều 2)
Thủ tục hành chính liên quan đến việc tách, hợp thửa được thực hiện đồng thời với các thủ tục biến động đất đai khác nhằm tạo thuận lợi cho người dân:
- Trình tự, thủ tục chung thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP.
- Trường hợp tách thửa kết hợp chuyển mục đích sử dụng đất: Thực hiện đồng thời thủ tục tách thửa và thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất (theo Điều 133 đối với trường hợp không phải xin phép hoặc Điều 134 đối với trường hợp phải xin phép của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP).
- Trường hợp tách thửa kết hợp chuyển quyền sử dụng đất (giữ nguyên mục đích sử dụng): Thực hiện đồng thời thủ tục tách thửa và thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo Điều 148 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP.
3. Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa (Điều 3)
Diện tích tối thiểu đối với đất ở và đất nông nghiệp được phân chia cụ thể theo từng đơn vị hành chính như sau:
- Tại các phường: Diện tích đất ở tối thiểu là 80 m2; diện tích đất nông nghiệp tối thiểu là 100 m2.
- Tại các thị trấn: Diện tích đất ở tối thiểu là 100 m2; diện tích đất nông nghiệp tối thiểu là 1.000 m2.
- Tại các xã: Diện tích đất ở tối thiểu là 150 m2; diện tích đất nông nghiệp tối thiểu là 2.000 m2.
- Kích thước cạnh tối thiểu: Đối với đất ở, ngoài yêu cầu về diện tích tối thiểu, thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải có cạnh nhỏ nhất lớn hơn hoặc bằng 5 mét.
- Đối với đất phi nông nghiệp (không phải đất ở): Việc tách, hợp thửa không áp dụng hạn mức cố định mà căn cứ vào dự án đầu tư đã được phê duyệt, bảo đảm phù hợp với quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị chi tiết.
4. Các quy định cụ thể và chế tài xử lý vi phạm về tách thửa (Điều 4)
Để đảm bảo tính thực tiễn và ngăn chặn tình trạng lách luật, Quyết định đưa ra các nguyên tắc áp dụng chi tiết:
- Diện tích tối thiểu quy định tại Điều 3 không bao gồm phần diện tích đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn các công trình công cộng.
- Cho phép tách thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu nếu người sử dụng đất thực hiện đồng thời việc hợp thửa đất đó với thửa đất liền kề tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu.
- Thửa đất đang sử dụng ổn định và được hình thành trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì vẫn được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu đủ điều kiện pháp lý.
- Đất ở thuộc các dự án đã được Nhà nước giao đất, phân lô theo quy hoạch chi tiết thì phải thực hiện theo đúng quy hoạch đã duyệt. Trường hợp muốn tách thửa phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xem xét, giải quyết cụ thể.
- Nghiêm cấm tự ý tách thửa nhỏ hơn diện tích tối thiểu kể từ ngày Quyết định có hiệu lực. Các thửa đất tự tách sai quy định sẽ không được cấp Giấy chứng nhận, không được thực hiện các giao dịch như chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, thế chấp, bảo lãnh hoặc góp vốn.
- Đất nông nghiệp sau khi tách thửa, nếu muốn chuyển mục đích sử dụng đất phải hoàn toàn phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị đã được phê duyệt.
5. Giải quyết các trường hợp cá biệt và hiệu lực thi hành (Điều 5 & Điều 6)
- Đối với những trường hợp đặc biệt, cá biệt chưa được quy định cụ thể trong văn bản này, Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã sẽ thành lập Hội đồng tư vấn để xem xét và giải quyết cụ thể cho từng trường hợp.
- Những vướng mắc phát sinh mang tính phổ biến sẽ được Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét sửa đổi, bổ sung quy định cho phù hợp.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
| UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/2008/QĐ-UBND | Thủ Dầu Một, ngày 22 tháng 01 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH DIỆN TÍCH TỐI THIỂU CÁC LOẠI ĐẤT ĐƯỢC PHÉP TÁCH THỬA
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
Căn cứ Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 7 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 824/TT-STNMT ngày 04 tháng 12 năm 2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định diện tích đất tối thiểu được tách thửa đất để thực hiện các quyền của người sử dụng đất.
Các thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại có diện tích không được nhỏ hơn diện tích tối thiểu được quy định tại Quyết định này.
2. Quyết định này không áp dụng cho các trường hợp sau:
a) Các trường hợp giao dịch về quyền sử dụng đất có tách thửa đã được công chứng, chứng thực hoặc đã được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành (các trường hợp này được thực hiện thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai).
b) Các trường hợp tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất.
c) Các trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất hoặc thừa kế về nhà và tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất hợp pháp theo quy định của pháp luật.
d) Bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước theo Nghị định số 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở hoặc mua bán nhà và tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất.
e) Đất hiến tặng cho Nhà nước, đất cho tặng hộ gia đình cá nhân để xây dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương.
Điều 2. Trình tự thủ tục tách, hợp thửa
1. Trình tự, thủ tục tách, hợp thửa đất áp dụng theo Điều 19 của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ.
2. Trường hợp tách thửa đất để chuyển mục đích sử dụng đất, người đang sử dụng đất được thực hiện đồng thời thủ tục tách thửa theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Điều 133 (đối với trường hợp chuyển mục đích không phải xin phép), Điều 134 (đối với trường hợp chuyển mục đích phải xin phép) Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ.
3. Trường hợp tách thửa đất để chuyển quyền sử dụng đất (không thay đổi mục đích sử dụng đất) được thực hiện đồng thời thủ tục tách thửa đất theo quy định tại Điều 19 của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ và thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 148 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ.
Điều 3. Diện tích tối thiểu các loại đất được phép tách thửa trên địa bàn tỉnh Bình Dương
| Đơn vị hành chính | Đất ở (m2) | Đất nông nghiệp (m2) |
| Tại các phường | 80 | 100 |
| Tại các thị trấn | 100 | 1.000 |
| Tại các xã | 150 | 2.000 |
Đối với diện tích đất ở, ngoài mức diện tích đất tối thiểu quy định nêu trên, các thửa đất được phép tách thửa phải có cạnh nhỏ nhất lớn hơn hoặc bằng 5m.
2. Đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở):
Đối với đất phi nông nghiệp, việc tách, hợp thửa đất được căn cứ cụ thể vào dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, nhưng phải bảo đảm phù hợp quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chung xây dựng đô thị hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị đã được phê duyệt.
Điều 4. Một số quy định cụ thể về tách thửa các loại đất
1. Diện tích đất được phép tách thửa theo mức quy định tại
2. Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa đất thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đồng thời với việc xin được hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được tách thửa thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa và cấp giấy chứng nhận cho thửa đất mới.
3. Thửa đất đang sử dụng được hình thành trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
4. Trường hợp đất ở thuộc các dự án đã được Nhà nước giao đất, phân lô theo quy hoạch được duyệt thì thửa đất được xác định theo dự án và quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt. Trường hợp có nhu cầu tách thửa phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết dự án đó xem xét giải quyết cụ thể.
5. Thửa đất được hình thành do người sử dụng đất tự tách ra từ thửa đất đang sử dụng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành trở về sau mà thửa đất đó có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được tách thửa thì không được cấp giấy chứng nhận, không được làm thủ tục thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất hoặc thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
6. Đối với đất nông nghiệp sau khi tách thửa, việc chuyển mục đích sử dụng đất sang mục đích khác phải căn cứ vào quy hoạch – kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chung xây dựng đô thị hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị đã được phê duyệt.
Điều 5. Một số trường hợp cá biệt không quy định trong Quyết định này, thì tùy từng trường hợp mà Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã xem xét giải quyết cụ thể thông qua hội đồng tư vấn. Thành phần hội đồng tư vấn do Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã quyết định. Những trường hợp không nêu trong Quyết định này nhưng diễn ra mang tính phổ biến thì Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã có trách nhiệm tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh để xem xét điều chỉnh.
Điều 6. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 84/2007/NĐ-CP bổ sung quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- 2 Luật Đất đai 2003
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 1 Quyết định 49/2009/QĐ-UBND quy định diện tích đất tối thiểu các loại đất được phép tách thửa trên địa bàn tỉnh Bình Dương do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành
- 2 Quyết định 2875/QĐ-UBND năm 2013 công bố Danh mục văn bản, quy định pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành từ năm 1997 đến năm 2011 hết hiệu lực thi hành tính đến ngày 31/10/2013
- 1 Quyết định 49/2009/QĐ-UBND quy định diện tích đất tối thiểu các loại đất được phép tách thửa trên địa bàn tỉnh Bình Dương do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành
- 2 Quyết định 2875/QĐ-UBND năm 2013 công bố Danh mục văn bản, quy định pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành từ năm 1997 đến năm 2011 hết hiệu lực thi hành tính đến ngày 31/10/2013
- 1 Quyết định 49/2009/QĐ-UBND quy định diện tích đất tối thiểu các loại đất được phép tách thửa trên địa bàn tỉnh Bình Dương do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành
- 2 Quyết định 13/2008/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 03/2008/QĐ-UBND quy định diện tích tối thiểu các loại đất được phép tách thửa trên địa bàn tỉnh Bình Dương do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành
- 3 Quyết định 2875/QĐ-UBND năm 2013 công bố Danh mục văn bản, quy định pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành từ năm 1997 đến năm 2011 hết hiệu lực thi hành tính đến ngày 31/10/2013
- 1 Nghị định 84/2007/NĐ-CP bổ sung quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- 2 Nghị định 61-CP năm 1994 về việc mua bán và kinh doanh nhà ở
- 3 Luật Đất đai 2003
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai