Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành quy định chi tiết về giá tiêu thụ nước sạch của Công ty TNHH một thành viên Cấp thoát nước Bến Tre. Quyết định này thiết lập khung giá tiêu thụ nước sạch áp dụng cho các mục đích sử dụng khác nhau, đồng thời đưa ra cơ chế điều chỉnh giá linh hoạt trong trường hợp nguồn nước mặt bị nhiễm mặn nhằm bảo đảm bù đắp chi phí sản xuất thực tế cho doanh nghiệp cấp nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với tất cả các khách hàng sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước của Công ty TNHH một thành viên Cấp thoát nước Bến Tre trên địa bàn tỉnh Bến Tre, bao gồm thị xã Bến Tre và các huyện Châu Thành, Chợ Lách, Giồng Trôm. Các đối tượng sử dụng nước được phân chia cụ thể theo mục đích sử dụng bao gồm: hộ gia đình sử dụng cho sinh hoạt, các cơ sở hoạt động sản xuất vật chất, và các đơn vị kinh doanh dịch vụ.
Giá tiêu thụ nước sạch trong điều kiện bình thường
Trong điều kiện nguồn nước mặt không bị nhiễm mặn (hoặc nhiễm mặn ở mức cho phép từ 0,4‰ trở xuống), mức giá tiêu thụ nước sạch được quy định cụ thể cho từng mục đích sử dụng (mức giá này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng nhưng chưa bao gồm phí bảo vệ môi trường) như sau:
- Nước phục vụ sinh hoạt: Áp dụng mức giá là 4.100 đồng/m³.
- Nước phục vụ hoạt động sản xuất vật chất: Áp dụng mức giá là 4.500 đồng/m³. Trong đó, các đối tượng này được ưu đãi tính 15 m³/tháng đầu tiên theo mức giá phục vụ sinh hoạt (4.100 đồng/m³).
- Nước phục vụ kinh doanh dịch vụ: Áp dụng mức giá là 5.000 đồng/m³. Tương tự như hoạt động sản xuất, các đối tượng kinh doanh dịch vụ cũng được tính 15 m³/tháng đầu tiên theo mức giá phục vụ sinh hoạt (4.100 đồng/m³).
Cơ chế và biểu giá nước sạch khi nguồn nước mặt bị nhiễm mặn
Do đặc thù tự nhiên tại tỉnh Bến Tre, nguồn nước mặt thường xuyên bị nhiễm mặn khoảng 2 tháng trong năm (thường bắt đầu từ cuối tháng 3 đến đầu tháng 4). Để duy trì nguồn nước ngọt cung cấp cho người dân, đơn vị cấp nước phải thực hiện mua nước ngọt thô từ các nguồn khác để hòa trộn. Chi phí phát sinh từ hoạt động này được phân bổ đều cho 9 tháng còn lại trong năm (từ tháng 4 đến tháng 12) với mức thu thêm là 440 đồng/m³ (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng). Cơ chế này được áp dụng cụ thể như sau:
- Điều kiện áp dụng: Chỉ thực hiện thu thêm khi nguồn nước mặt bị nhiễm mặn có hàm lượng muối (NaCl) vượt quá 0,4‰ (tương đương CL > 400 mg/lít). Trường hợp trong năm nước mặt không bị nhiễm mặn hoặc mức nhiễm mặn từ 0,4‰ trở xuống thì tuyệt đối không thu thêm khoản chi phí này.
- Thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre sẽ quyết định việc áp dụng mức giá nước nhiễm mặn dựa trên đề nghị thực tế của Công ty TNHH một thành viên Cấp thoát nước Bến Tre.
- Ngoại lệ địa bàn: Địa bàn huyện Chợ Lách được xác định là vùng không bị ảnh hưởng bởi xâm nhập mặn, do đó không áp dụng việc thu thêm khoản chi phí này.
- Biểu giá cụ thể khi nước mặt bị nhiễm mặn vượt quá 0,4‰:
- Nước phục vụ sinh hoạt: 4.540 đồng/m³.
- Nước phục vụ hoạt động sản xuất vật chất: 4.940 đồng/m³ (trong đó vẫn được áp dụng tính 15 m³/tháng đầu tiên theo giá nước sinh hoạt nhiễm mặn là 4.540 đồng/m³).
- Nước phục vụ kinh doanh dịch vụ: 5.440 đồng/m³ (trong đó vẫn được áp dụng tính 15 m³/tháng đầu tiên theo giá nước sinh hoạt nhiễm mặn là 4.540 đồng/m³).
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành. Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 08/2007/QĐ-UBND ngày 22 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về giá tiêu thụ nước sạch của Công ty TNHH một thành viên Cấp thoát nước Bến Tre.
Các cơ quan, đơn vị và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Lao động - Thương binh và Xã hội; Cục trưởng Cục thuế; Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Cấp thoát nước Bến Tre; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Bến Tre và các huyện Châu Thành, Chợ Lách, Giồng Trôm; cùng thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/2008/QĐ-UBND | Bến Tre, ngày 25 tháng 01 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẤP THOÁT NƯỚC BẾN TRE
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 104/2004/TTLT-BTC-BXD ngày 08 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp, cụm dân cư nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 38/2005/QĐ-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tài chính về Khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 186/TTr-STC ngày 22 tháng 01 năm 2008 về giá tiêu thụ nước sạch của Công ty TNHH một thành viên Cấp thoát nước Bến Tre,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá tiêu thụ nước sạch của Công ty TNHH một thành viên Cấp thoát nước Bến Tre theo từng mục đích sử dụng (đã có thuế giá trị gia tăng, chưa có phí bảo vệ môi trường) như sau:
1. Phục vụ sinh hoạt 4.100 đ/m3
2. Hoạt động sản xuất vật chất 4.500 đ/m3
Trong đó được tính 15m3/tháng theo giá phục vụ sinh hoạt.
3. Kinh doanh dịch vụ 5.000 đ/m3
Trong đó được tính 15m3/tháng theo giá phục vụ sinh hoạt.
Điều 2. Giá tiêu thụ nước sạch khi nước mặt bị nhiễm mặn có hàm lượng muối (NaCl) trên 0,4‰ (CL>400 mg/lít)
Hàng năm nước mặt thường bị nhiễm mặn khoảng 2 tháng, bắt đầu vào khoảng cuối tháng 3 đầu tháng 4, đơn vị cấp nước phải mua nước ngọt thô từ các nguồn khác để hòa trộn cung cấp cho dân, chi phí phát sinh sẽ phân bổ cho 9 tháng còn lại trong năm, mỗi 1m3 sẽ thu thêm 440 đồng (đã có thuế giá trị gia tăng), bắt đầu thu vào tháng 4 đến tháng 12 hàng năm, trường hợp trong năm nước mặt không bị nhiễm mặn hoặc bị nhiễm mặn nhưng từ 0,4‰ trở lại thì sẽ không thu thêm. Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quyết định áp dụng giá tiêu thụ khi nước mặt bị nhiễm mặn trên 0,4‰ theo đề nghị của công ty TNHH một thành viên Cấp thoát nước Bến Tre, địa bàn huyện Chợ Lách không bị nhiễm mặn nên không thu thêm.
Giá tiêu thụ khi nước mặt bị nhiễm mặn vượt quá 0,4‰ như sau:
1. Phục vụ sinh hoạt 4.540 đ/m3
2. Hoạt động sản xuất vật chất 4.940 đ/m3
Trong đó được tính 15m3/tháng theo giá phục vụ sinh hoạt
3. Kinh doanh dịch vụ 5.440 đ/m3
Trong đó được tính 15m3/tháng theo giá phục vụ sinh hoạt.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành. Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 08/2007/QĐ-UBND ngày 22 tháng 02 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre về giá tiêu thụ nước sạch của công ty TNHH một thành viên Cấp thoát nước Bến Tre.
Điều 4. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở : Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Lao động Thương binh xã hội, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Cấp thoát nước Bến Tre, Chủ tịch Ủy ban nhân dân: thị xã Bến Tre, huyện Châu Thành, huyện Chợ Lách, huyện Giồng Trôm. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Quyết định 38/2005/QĐ-BTC về khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Thông tư liên tịch 104/2004/TTLT-BTC-BXD hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp, cụm dân cư nông thôn do Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 1 Quyết định 07/2009/QĐ-UBND quy định giá tiêu thụ nước sạch của Công ty TNHH 1 thành viên cấp thoát nước Bến Tre do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành
- 2 Quyết định 1184/QĐ-UBND năm 2013 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành từ năm 1976 đến ngày 31/12/2012 đã hết hiệu lực thi hành
- 1 Quyết định 17/2006/QĐ-UBND về giá tiêu thụ nước sạch do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành
- 2 Quyết định 07/2009/QĐ-UBND quy định giá tiêu thụ nước sạch của Công ty TNHH 1 thành viên cấp thoát nước Bến Tre do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành
- 3 Quyết định 08/2007/QĐ-UBND về giá tiêu thụ nước sạch của Công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bến Tre do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành
- 4 Quyết định 695/QĐ-UBND năm 2008 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành năm 2007 đã hết hiệu lực
- 5 Quyết định 1184/QĐ-UBND năm 2013 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành từ năm 1976 đến ngày 31/12/2012 đã hết hiệu lực thi hành
- 1 Quyết định 07/2009/QĐ-UBND quy định giá tiêu thụ nước sạch của Công ty TNHH 1 thành viên cấp thoát nước Bến Tre do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành
- 2 Quyết định 08/2007/QĐ-UBND về giá tiêu thụ nước sạch của Công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bến Tre do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành
- 3 Quyết định 695/QĐ-UBND năm 2008 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành năm 2007 đã hết hiệu lực
- 4 Quyết định 1184/QĐ-UBND năm 2013 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành từ năm 1976 đến ngày 31/12/2012 đã hết hiệu lực thi hành
- 1 Quyết định 38/2005/QĐ-BTC về khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 2 Quyết định 17/2006/QĐ-UBND về giá tiêu thụ nước sạch do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Thông tư liên tịch 104/2004/TTLT-BTC-BXD hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp, cụm dân cư nông thôn do Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng ban hành
- 5 Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch