Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu về Quyết định 17/2006/QĐ-UBND

Quyết định 17/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành nhằm quy định chi tiết về giá tiêu thụ nước sạch áp dụng cho các đối tượng sử dụng nước máy từ Công ty Cấp thoát nước trên địa bàn tỉnh. Quyết định này đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý giá nước, bảo đảm an sinh xã hội và điều hòa hoạt động sản xuất kinh doanh tại địa phương.

- Giá tiêu thụ nước sạch cho mục đích sinh hoạt

Quyết định phân chia cụ thể mức giá nước sinh hoạt cho các hộ gia đình, trong đó giá nước đã được tính toán bao gồm đầy đủ chi phí sản xuất, thuế giá trị gia tăng (VAT) và lợi nhuận định mức:

  • Hộ gia đình thông thường: Đối với các hộ dân cư và các gia đình ở tập thể trong các cơ quan chỉ sử dụng nước cho mục đích sinh hoạt, mức giá áp dụng là 3.000 đồng/m³.
  • Hộ đồng bào dân tộc thiểu số: Nhằm hỗ trợ đời sống cho đồng bào dân tộc thiểu số sống tập trung tại các khu vực có hệ thống cấp nước của Công ty Cấp thoát nước, chính sách ưu đãi giảm 10% so với giá sinh hoạt thông thường được áp dụng. Cụ thể, mức giá ưu đãi là 2.700 đồng/m³ với định mức sử dụng là 3m³/người/tháng. Trường hợp sử dụng vượt định mức này, lượng nước vượt định mức sẽ được tính theo mức giá thông thường là 3.000 đồng/m³.

- Giá nước đối với các đối tượng sử dụng khác

Đối với các cơ quan, tổ chức và đơn vị sản xuất kinh doanh, cơ chế giá được quy định linh hoạt và tuân thủ theo các văn bản hướng dẫn liên quan:

  • Cơ quan hành chính, sự nghiệp và đơn vị sản xuất kinh doanh: Các đối tượng bao gồm cơ quan hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang, tổ chức xã hội, đoàn thể, các đơn vị sản xuất kinh doanh (cả dùng nước và không dùng nước cho mục đích kinh doanh), và các hộ gia đình có sử dụng nước vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ sẽ áp dụng mức giá do Công ty Cấp thoát nước quy định. Việc định giá này phải tuân thủ theo hướng dẫn tại Thông tư Liên bộ số 104/2004/TTLT-BTC-BXD ngày 08/11/2004.
  • Phí bảo vệ môi trường: Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải đi kèm sẽ được thực hiện riêng biệt theo quy định tại Quyết định số 43/2004/QĐ-UB ngày 16/4/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.
  • Khu công nghiệp Trà Đa: Giá nước sạch cung cấp cho Khu công nghiệp Trà Đa tiếp tục duy trì theo mức giá đã được phê duyệt tại Quyết định số 307/QĐ-UB ngày 27/5/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh là 2.500 đồng/m³ (mức giá này chưa bao gồm chi phí khấu hao tài sản cố định).

- Hiệu lực thi hành và cơ chế điều chỉnh giá nước

Quyết định cũng nêu rõ thời gian áp dụng, trách nhiệm thi hành và phương án xử lý khi có biến động thị trường:

  • Thời gian áp dụng: Mức giá tiêu thụ nước sạch mới theo quyết định này chính thức được áp dụng kể từ ngày 01/04/2006.
  • Cơ chế điều chỉnh giá: Trong trường hợp có biến động về chi phí sản xuất nước sạch hoặc có sự thay đổi trong chính sách, chế độ của Nhà nước, Công ty Cấp thoát nước có trách nhiệm báo cáo Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan. Trên cơ sở đó, Sở Tài chính sẽ tổng hợp ý kiến để trình Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai xem xét, quyết định điều chỉnh mức giá cho phù hợp với tình hình thực tế.
  • Trách nhiệm thi hành: Các chức danh và đơn vị chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng; Ban Quản lý khu công nghiệp Trà Đa, Công ty Cấp thoát nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Pleiku và thủ trưởng các sở, ngành liên quan. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 17/2006/QĐ-UBND

Pleiku, ngày 21 tháng 03 năm 2006 

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ điều 10 Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP, ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá;
Căn cứ Chỉ thị số 04/2004/CT-TTg ngày 20/01/2004 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh công tác quản 1ý cấp nước và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Thông tư số 104/2004/TTLT-BTC-BXD, ngày 08/11/2004 của Liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp, cụm dân cư;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại công văn số 1069/CV-TC, ngày 20/9/2005 về việc giá tiêu thụ nước sạch,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

I/ NAY BAN HÀNH GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG NƯỚC MÁY CỦA CÔNG TY CẤP THOÁT NƯỚC NHƯ SAU:

1/ Đối với hộ sử dụng nước cho sinh hoạt (giá nước đã tính đủ chi phí, thuế VAT và lãi định mức) gồm các mức giá sau:

a/ Đối với hộ sử dụng nước là nhân dân, các gia đình ở tập thể trong cơ quan (chỉ dùng nước sinh hoạt) giá: 3.000đ/m3

b/ Đối với hộ sử dụng nước cho sinh hoạt là đồng bào dân tộc thiểu số sống tập trung ở những khu vực mà Công ty Cấp thoát nước có khả năng cung cấp, thì được giảm 10% trên giá sinh hoạt, cụ thể là 2.700đ/m3 định mức sử dụng là 3m3/người/tháng, nếu vượt định mức này thì tính theo giá 3.000đ/m3.

2/ Đối với các đối tượng sử dụng nước là cơ quan hành chính sự nghiệp, các lực lượng vũ trang, các tổ chức xã hội, đoàn thể, các đơn vị sản xuất kinh doanh không dùng nước để kinh doanh; các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ; các hộ gia đình có sử dụng nước vào sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, mức giá tiêu thụ nước do Công ty Cấp thoát nước quy định (theo Thông tư Liên bộ số 104/2004/TTLT-BTC-BXD, ngày 08/11/2004).

3/ Riêng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải thực hiện theo Quyết định số 43/2004/QĐ-UB, ngày 16/4/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai.

II/ ĐỐI VỚI GIÁ NƯỚC KHU CÔNG NGHIỆP TRÀ ĐA VẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ

307/QĐ-UB, ngày 27/5/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh đã phê duyệt là: 2.500đ/m3 nước (chưa tính chi phí khấu hao tài sản).

Điều 2.

1/ Giá tiêu thụ nước sạch cho các đối tượng nêu tại điều 1 được áp dụng kể từ ngày 01/04/2006.

2/ Khi có biến động về chi phí sản xuất nước sạch, sự thay đổi về chế độ chính sách của Nhà nước, Công ty Cấp thoát nước báo cáo Sở Tài chính và các sở ngành liên quan để Sở Tài chính tổng hợp ý kiến trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định hoặc có điều chỉnh mức giá tiêu thụ nước sạch.

Điều 3. Các Ông Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Ban Quản lý khu công nghiệp Trà Đa, Công ty Cấp thoát nước, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Pleiku và thủ trưởng các sở, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH



 
Phạm Thế Dũng

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 17/2006/QĐ-UBND về giá tiêu thụ nước sạch do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành

Số hiệu: 17/2006/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 21/03/2006
Nơi ban hành: Tỉnh Gia Lai
Người ký: Phạm Thế Dũng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/03/2006
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 17/2006/QĐ-UBND về giá tiêu thụ nư...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký