Giới thiệu về Quyết định 17/2006/QĐ-UBND
Quyết định 17/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành nhằm quy định chi tiết về giá tiêu thụ nước sạch áp dụng cho các đối tượng sử dụng nước máy từ Công ty Cấp thoát nước trên địa bàn tỉnh. Quyết định này đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý giá nước, bảo đảm an sinh xã hội và điều hòa hoạt động sản xuất kinh doanh tại địa phương.
- Giá tiêu thụ nước sạch cho mục đích sinh hoạt
Quyết định phân chia cụ thể mức giá nước sinh hoạt cho các hộ gia đình, trong đó giá nước đã được tính toán bao gồm đầy đủ chi phí sản xuất, thuế giá trị gia tăng (VAT) và lợi nhuận định mức:
- Hộ gia đình thông thường: Đối với các hộ dân cư và các gia đình ở tập thể trong các cơ quan chỉ sử dụng nước cho mục đích sinh hoạt, mức giá áp dụng là 3.000 đồng/m³.
- Hộ đồng bào dân tộc thiểu số: Nhằm hỗ trợ đời sống cho đồng bào dân tộc thiểu số sống tập trung tại các khu vực có hệ thống cấp nước của Công ty Cấp thoát nước, chính sách ưu đãi giảm 10% so với giá sinh hoạt thông thường được áp dụng. Cụ thể, mức giá ưu đãi là 2.700 đồng/m³ với định mức sử dụng là 3m³/người/tháng. Trường hợp sử dụng vượt định mức này, lượng nước vượt định mức sẽ được tính theo mức giá thông thường là 3.000 đồng/m³.
- Giá nước đối với các đối tượng sử dụng khác
Đối với các cơ quan, tổ chức và đơn vị sản xuất kinh doanh, cơ chế giá được quy định linh hoạt và tuân thủ theo các văn bản hướng dẫn liên quan:
- Cơ quan hành chính, sự nghiệp và đơn vị sản xuất kinh doanh: Các đối tượng bao gồm cơ quan hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang, tổ chức xã hội, đoàn thể, các đơn vị sản xuất kinh doanh (cả dùng nước và không dùng nước cho mục đích kinh doanh), và các hộ gia đình có sử dụng nước vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ sẽ áp dụng mức giá do Công ty Cấp thoát nước quy định. Việc định giá này phải tuân thủ theo hướng dẫn tại Thông tư Liên bộ số 104/2004/TTLT-BTC-BXD ngày 08/11/2004.
- Phí bảo vệ môi trường: Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải đi kèm sẽ được thực hiện riêng biệt theo quy định tại Quyết định số 43/2004/QĐ-UB ngày 16/4/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.
- Khu công nghiệp Trà Đa: Giá nước sạch cung cấp cho Khu công nghiệp Trà Đa tiếp tục duy trì theo mức giá đã được phê duyệt tại Quyết định số 307/QĐ-UB ngày 27/5/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh là 2.500 đồng/m³ (mức giá này chưa bao gồm chi phí khấu hao tài sản cố định).
- Hiệu lực thi hành và cơ chế điều chỉnh giá nước
Quyết định cũng nêu rõ thời gian áp dụng, trách nhiệm thi hành và phương án xử lý khi có biến động thị trường:
- Thời gian áp dụng: Mức giá tiêu thụ nước sạch mới theo quyết định này chính thức được áp dụng kể từ ngày 01/04/2006.
- Cơ chế điều chỉnh giá: Trong trường hợp có biến động về chi phí sản xuất nước sạch hoặc có sự thay đổi trong chính sách, chế độ của Nhà nước, Công ty Cấp thoát nước có trách nhiệm báo cáo Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan. Trên cơ sở đó, Sở Tài chính sẽ tổng hợp ý kiến để trình Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai xem xét, quyết định điều chỉnh mức giá cho phù hợp với tình hình thực tế.
- Trách nhiệm thi hành: Các chức danh và đơn vị chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng; Ban Quản lý khu công nghiệp Trà Đa, Công ty Cấp thoát nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Pleiku và thủ trưởng các sở, ngành liên quan. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 17/2006/QĐ-UBND | Pleiku, ngày 21 tháng 03 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ điều 10 Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP, ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá;
Căn cứ Chỉ thị số 04/2004/CT-TTg ngày 20/01/2004 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh công tác quản 1ý cấp nước và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Thông tư số 104/2004/TTLT-BTC-BXD, ngày 08/11/2004 của Liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp, cụm dân cư;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại công văn số 1069/CV-TC, ngày 20/9/2005 về việc giá tiêu thụ nước sạch,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
I/ NAY BAN HÀNH GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG NƯỚC MÁY CỦA CÔNG TY CẤP THOÁT NƯỚC NHƯ SAU:
1/ Đối với hộ sử dụng nước cho sinh hoạt (giá nước đã tính đủ chi phí, thuế VAT và lãi định mức) gồm các mức giá sau:
a/ Đối với hộ sử dụng nước là nhân dân, các gia đình ở tập thể trong cơ quan (chỉ dùng nước sinh hoạt) giá: 3.000đ/m3
b/ Đối với hộ sử dụng nước cho sinh hoạt là đồng bào dân tộc thiểu số sống tập trung ở những khu vực mà Công ty Cấp thoát nước có khả năng cung cấp, thì được giảm 10% trên giá sinh hoạt, cụ thể là 2.700đ/m3 định mức sử dụng là 3m3/người/tháng, nếu vượt định mức này thì tính theo giá 3.000đ/m3.
2/ Đối với các đối tượng sử dụng nước là cơ quan hành chính sự nghiệp, các lực lượng vũ trang, các tổ chức xã hội, đoàn thể, các đơn vị sản xuất kinh doanh không dùng nước để kinh doanh; các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ; các hộ gia đình có sử dụng nước vào sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, mức giá tiêu thụ nước do Công ty Cấp thoát nước quy định (theo Thông tư Liên bộ số 104/2004/TTLT-BTC-BXD, ngày 08/11/2004).
3/ Riêng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải thực hiện theo Quyết định số 43/2004/QĐ-UB, ngày 16/4/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai.
II/ ĐỐI VỚI GIÁ NƯỚC KHU CÔNG NGHIỆP TRÀ ĐA VẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ
307/QĐ-UB, ngày 27/5/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh đã phê duyệt là: 2.500đ/m3 nước (chưa tính chi phí khấu hao tài sản).
Điều 2.
1/ Giá tiêu thụ nước sạch cho các đối tượng nêu tại điều 1 được áp dụng kể từ ngày 01/04/2006.
2/ Khi có biến động về chi phí sản xuất nước sạch, sự thay đổi về chế độ chính sách của Nhà nước, Công ty Cấp thoát nước báo cáo Sở Tài chính và các sở ngành liên quan để Sở Tài chính tổng hợp ý kiến trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định hoặc có điều chỉnh mức giá tiêu thụ nước sạch.
Điều 3. Các Ông Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Ban Quản lý khu công nghiệp Trà Đa, Công ty Cấp thoát nước, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Pleiku và thủ trưởng các sở, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Nghị định 170/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Giá
- 2 Chỉ thị 04/2004/CT-TTg về đẩy mạnh công tác quản lý cấp nước và tiêu thụ nước sạch do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Thông tư liên tịch 104/2004/TTLT-BTC-BXD hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp, cụm dân cư nông thôn do Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng ban hành
- 1 Quyết định 35/2015/QĐ-UBND về biểu giá bán tiêu thụ nước sạch trên địa bàn thành phố Pleiku và thị xã Ayun Pa do Công ty TNHH MTV cấp nước Gia Lai, tỉnh Gia Lai cung cấp
- 2 Quyết định 165/QĐ-UBND năm 2016 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực do tỉnh Gia Lai ban hành
- 3 Quyết định 26/2019/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành
- 4 Quyết định 64/QĐ-UBND năm 2020 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực năm 2019 do tỉnh Gia Lai ban hành
- 5 Quyết định 129/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai trong kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 36/2005/QĐ-UB về việc điều chỉnh giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn Thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Quyết định 03/2008/QĐ-UBND về giá tiêu thụ nước sạch của Công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bến Tre do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành
- 3 Quyết định 05/2006/QĐ-UBND về điều chỉnh giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn huyện Tri Tôn và huyện Tịnh Biên của Công ty Điện nước An Giang
- 4 Quyết định 35/2015/QĐ-UBND về biểu giá bán tiêu thụ nước sạch trên địa bàn thành phố Pleiku và thị xã Ayun Pa do Công ty TNHH MTV cấp nước Gia Lai, tỉnh Gia Lai cung cấp
- 5 Quyết định 165/QĐ-UBND năm 2016 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực do tỉnh Gia Lai ban hành
- 6 Quyết định 26/2019/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành
- 7 Quyết định 64/QĐ-UBND năm 2020 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực năm 2019 do tỉnh Gia Lai ban hành
- 8 Quyết định 129/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai trong kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 35/2015/QĐ-UBND về biểu giá bán tiêu thụ nước sạch trên địa bàn thành phố Pleiku và thị xã Ayun Pa do Công ty TNHH MTV cấp nước Gia Lai, tỉnh Gia Lai cung cấp
- 2 Quyết định 165/QĐ-UBND năm 2016 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực do tỉnh Gia Lai ban hành
- 3 Quyết định 26/2019/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành
- 4 Quyết định 64/QĐ-UBND năm 2020 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực năm 2019 do tỉnh Gia Lai ban hành
- 5 Quyết định 129/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai trong kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 36/2005/QĐ-UB về việc điều chỉnh giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn Thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Nghị định 170/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Giá
- 3 Chỉ thị 04/2004/CT-TTg về đẩy mạnh công tác quản lý cấp nước và tiêu thụ nước sạch do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Thông tư liên tịch 104/2004/TTLT-BTC-BXD hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp, cụm dân cư nông thôn do Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng ban hành
- 5 Quyết định 03/2008/QĐ-UBND về giá tiêu thụ nước sạch của Công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bến Tre do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành
- 6 Quyết định 05/2006/QĐ-UBND về điều chỉnh giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn huyện Tri Tôn và huyện Tịnh Biên của Công ty Điện nước An Giang